| ca xướng | dt. Xướng-ca, nghề ca hát. |
| ca xướng | đgt. Làm nghề ca hát nói chung: Con cái những người ca xướng ngày xưa không được đi thi. |
| ca xướng | đgt (H. xướng: hát to) Hát xướng: Mẹ con đeo đuổi nghề ca xướng (NgBính). |
| ca xướng | bt. Hát xướng, chỉ chung về nghề ca hát: Theo tục lệ bên Tàu, con cháu những gia-đình ca-xướng không được đi thi. |
| ca xướng | đg. Nghề ca hát nói chung. |
| ca xướng | Nói chung về nghề hát như hát tuồng, hát chèo, hát ả-đào v.v.: Lệ đời xưa những con nhà ca-xướng không được đi thi. |
| Nhân tiện cho ông bầu gánh Nhưng Huy và ông kép Tứ Linh trở lại nghề ca xướng. |
Nghĩa là : Thiếp xưa con gái nhà nghèo , Lớn lên ca xướng học theo bạn bầy. |
| Thúy Tiêu là một ả ca xướng , chẳng là người chính chuyên , không hiểu Nhuận Chi ham luyến về cái gì? Vì nàng hiền chăng? Nhưng hết là vợ họ Trương lại là hầu họ Lý (27)? Vì nàng đẹp chăng? Thì hết làm mê Hạ Sái lại làm hoặc Dương Thành(28). |
* Từ tham khảo:
- cà
- cà
- cà
- cà
- cà ạch cà đụi
- cà bát