| cà | đt. Tán nhuyễn, cọ xát, hai tay cầm chày chà mạnh dưới đáy cối: Cà tiêu, cà thuốc pháo. // (R) Sinh-sự, kéo dài câu chuyện; điệu-bộ đi đứng, nói-năng. |
| cà | dt. (thực): Loại cây nhỏ, trái mềm, nhiều hột, ăn được hoặc không. |
| cà | trt. Kìa, đây nè, tiếng chỉ vật, người hoặc thú ở trước mắt: Cà nó đó!. |
| cà | - 1 d. Cây thân cỏ, có nhiều loài, lá có lông, hoa màu tím hay trắng, quả chứa nhiều hạt, thường dùng làm thức ăn. Màu tím hoa cà. Cà dầm tương. - 2 d. Tinh hoàn của một số động vật (như gà, v.v.). - 3 đg. 1 Áp một bộ phận thân thể vào vật khác và đưa đi đưa lại sát bề mặt. Trâu cà lưng vào cây. 2 (kết hợp hạn chế). Cọ xát vào vật rắn khác nhằm làm cho mòn bớt đi. Tục cà răng. 3 (kng.). Gây sự cãi cọ. Cà nhau một trận. |
| cà | dt. 1. Cây nhỏ, lá có nhiều lông, hoa tím, quả nhỏ, trắng, có nhiều hạt, dùng làm thức ăn: trồng cà o Cà đã ra hoa o màu tím hoa cà. 2. Quả cà, chế biến làm thức ăn: ăn cơm với cà o Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương (cd). |
| cà | dt. Tinh hoàn của một số vật nuôi như gà vịt. |
| cà | đgt. 1. Cọ xát vào một vật cứng khác: Trâu cà vào thân cây o cà mãi thì cũng mòn. 2. Gây sự để cãi cọ, đánh lộn: Hôm nay định cà với nó một mẻ. |
| cà | pht. Kìa, nhỉ: ở đàng kia cà o Nó đâu rồi cà. |
| cà | dt (thực) Loài cây nhỏ cùng họ với cây thuốc lá, quả nhiều hột, có nhiều thứ ăn được: Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà (cd). |
| cà | đgt 1. Cọ thân vào vật gì: Con trâu cà lưng vào bờ giậu 2. Mài cho mòn đi: Cà răng 3. Gây chuyện: Nó có tính hay cà, nên bạn nó không thích chơi cùng. |
| cà | dt. (th) Loại cây rau có trái, thường nướng, ướp muối ăn với cơm. Dọn mâm cơm, với một quả cà, Ăn chẳng được anh liền phẩn chí. (Lưu-Bình-Dương-Lễ). Cái chửa ra cây cà mới nụ (N. Khuyến) // Cà chua. Cà dược. Cà pháo. Cà dê. |
| cà | đt. 1. Cọ xát: Cà tiêu. Trâu bò cà lưng vào cây. 2. Cãi cọ, gây chuyện (khd): Cà-khịa. |
| cà | d. Loài cây nhỏ cùng họ với thuốc lá, quả nhiều hột, có nhiều thứ ăn được. |
| cà | đg. 1. Cọ xát: Con trâu cà vào bờ giậu. 2. Mài: Cà mắt kính cho nhỏ bớt. 3. Gây chuyện: Đùa với nhau chán rồi cà nhau. |
| cà | Tên một loài cây nhỏ, quả có nhiều hột, thường để muối làm ghém ăn: Tương cà là những đồ ăn thường ở nhà quê. Văn-liệu: Công anh làm rể Dương-đài. Ăn hết mười một mười hai vại cà (C-d). Giếng đâu thì đưa anh ra, Kẻo anh chết khát theo cà đêm nay (C-d). Trèo lên cây bưởi hái hoa, Bước xuống ruộng cà hái ngọn tầm xuân (C-d). |
| cà | 1. Cọ xát: Con trâu cà vào bờ dậu. 2. Sinh truyện lôi-thôi: Hai người đang nói chuyện rồi cà nhau. |
Bữa cơm hôm ấy cũng xuềnh xàng như những bữa cơm khác ; vài con tôm kho , đĩa rau luộc và hai bát nước rau đánh dấm cà chua. |
| thường thường nó chỉ được hai cùi rìa nước rau với một miếng cà muối. |
Ừ thì sang. Ngồi vào bàn Quang hỏi : Uống cà phê nhé ? Trương ngầm nghĩ một lát , nói : Cà phê uống hại tim |
| Láo tuốt. Uống cà phê không ngủ được , nhưng uống nhiều thành ra ngủ được , tôi vừa xem ở một tờ báo xong |
| Thế là tiện. Chàng ra hiệu bảo bồi : Hai cốc cà phê |
| Phải thế cà phê mới thơm ngon. |
* Từ tham khảo:
- cà ạch cà đụi
- cà bát
- cà bặp
- cà bơ
- cà bung
- cà chía