| chao | dt. Thức ăn làm bằng đậu lành xay nhuyễn: Tương chao. |
| chao | đt. Đãi, sảo qua sảo lại dưới nước cho trôi vật dơ, gạn cái sạch lại: Chao rổ giá // (R) a) Lao, lăn vào, nhảy xuống: Chao mình // b) Xao, bị gió đàn: Đèn chao gió, đèn bị gió chao // c) Hớt, dùng rổ mà vớt: Chao cá, chao tôm // d) Vét hết, mua hết không chừa: Chao sữa, chao than. |
| chao | dt. C/g. Phẫn, một thứ chụp đèn. |
| chao | tht. Cha ơi! Tiếng la khi đau-đớn: Chao ôi! |
| chao | - 1 d. cn. đậu phụ nhự. Món ăn làm bằng đậu phụ để lên men trong dung dịch rượu và muối. - 2 d. cn. chao đèn. Bộ phận thường có hình nón cụt, úp trên bóng đèn để hắt ánh sáng xuống. - 3 đg. 1 Đưa qua đưa lại dưới nước, khi nghiêng bên này khi nghiêng bên kia, thường để rửa, để xúc. Chao chân ở cầu ao. Chao rổ rau. Chao tôm tép. 2 Nghiêng nhanh từ bên này sang bên kia, và ngược lại. Con cò chao đôi cánh. Thuyền chao qua chao lại. - 4 c. Tiếng thốt ra khi xúc động đột ngột. Chao! Trăng đẹp quá. |
| chao | dt. Bộ phận hình nón, úp trên bóng đèn, làm cho ánh sáng hắt xuống: chao đèn. |
| chao | Nh. Đậu phụ nhự. |
| chao | đgt. Ướp thêm: chao mắm. |
| chao | Nh. Bồ chao. |
| chao | I. đgt. 1. Dùng dụng cụ lòng sâu vục dưới nước, nghiêng qua lại cho sạch hoặc để xúc: chao cá o chao rau cho sạch. 2. Nghiêng lật từ bên này sang bên kia, hoặc bổ nhào từ trên cao xuống: Chim chao cánh o Con cắt chao xuống bắt gà con. 3. Vơ vét sạch hàng hoá: mua chao. II. dt. Dụng cụ để chao cá: cái chao cá. |
| chao | ct. Tiếng thốt lên, do xúc động đột ngột: Chao, đẹp quá chừng! |
| chao | dt Món ăn làm bằng đậu phụ đã lên men: Ăn bánh mì với chao. |
| chao | dt (cn. chao đèn) Bộ phận úp trên bóng đèn để cho ánh sáng toả xuống: Ngồi làm việc, nhờ có cái chao mà không loá mắt. |
| chao | dt Dụng cụ dùng để xúc tôm, xúc cá con: Dùng cái chao giống như cái vợt. đgt Vớt bằng cái chao: Ngồi chao tép ở bờ ao. |
| chao | đgt 1. Nghiêng đi nghiêng lại vật gì ở dưới nước: Chao rổ rau cho sạch bèo tấm; Chao chân ở cầu ao 2. Nhào từ trên xuống rồi lại liệng lên: Máy bay địch chao xuống bỏ bom. |
| chao | tht Từ nói lên sự ngạc nhiên: Chao! Đẹp nhỉ!. |
| chao | dt. Bột nhão bằng đậu ngâm nặng mùi: Chao ta, chao tàu. |
| chao | đt. Đưa qua đưa lại trong nước cho sạch hay cho mát: Vo gạo rồi chao cho sạch. Anh về gánh gạch Bát-tràng, Xây hồ vọng nguyệt cho nàng chao chân (C.d). // Chao nghiêng, chao ngửa |
| chao | đt. Nht. Lao: Chao mình xuống nước. |
| chao | dt. Thứ chụp đèn. |
| chao | 1. dt. Đồ dùng để xúc cá. 2. Múc, xúc cá bằng rổ hay bằng chao: Bà giàu bà tát cá ao, Tôi con nhà khó, tôi chao cá mè (C.d) |
| chao | d. Món ăn có vị mặn làm bằng đậu phụ để lên men. |
| chao | d. 1. Đồ dùng đặt trên thông phong hoặc bóng đèn để ánh sáng toả xuống dưới. 2. (đph). Miếng kim loại hình tròn đặt trên đầu bấc đèn dầu hoả, để cho ngọn lửa loè ra. |
| chao | 1. d. Dụng cụ hình cái vợt dùng để xúc cá. 2. đg. Xúc cá bằng cái chao. |
| chao | đg. Mua vơ vét một thứ hàng với mục đích đầu cơ. |
| chao | đg. 1. Nghiêng đi nghiêng lại ở dưới nước một vật gì để cho sạch: Chao rổ ốc. 2. Nhào từ trên xuống rồi lại liệng lên: Chiếc phi cơ địch chao xuống bắn. ghế chao Ghế mây có lưng rộng, chân uốn cong, khi ngồi có thể đu đưa lên xuống. |
| chao | Bỏ vật gì vào rổ mà nghiêng đi nghiêng lại hoặc rửa ở dưới nước: Đem rổ ốc ra ao mà chao cho sạch. |
| chao | Nói vật gì ở trên cao bổ xa xuống hoặc liệng nghiêng xuống, giống nghĩa như "nhào": Con chim chao mình xuống. |
| chao | Thứ mắm bằng bột đậu ngâm nặng mùi. |
| chao | Tên chim xem "bồ-chao". |
| chao | Một thứ đồ dùng để đánh cá: Chao cá. |
| chao | Một thứ chụp đèn, có khi gọi là cái phẫn. |
| chao | 1. Dùng cái dậm hoặc cái rổ sâu mà hớt lấy vật gì: Chao tôm, chao châu-chấu. Văn-liệu: Bà giàu bà tát cá ao. Tôi con nhà khó đi chao cá mè. 2. Mua vơ vét lấy một thứ hàng gì: Mua chao một thứ hàng khan để bán. |
| Qua hàng rào cây , trường học có ánh đèn thấp thoáng , Dũng và Trúc cùng đạp thong thả lại , trong khung cửa sổ , Dũng nhìn thấy Thảo đứng xoay lưng ra ngoài , cạnh cây đèn có chao bằng lụa xanh , Lâm đương cúi đầu viết. |
Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế ? Chị Tý để chõng xuống đất , bày biện các bát uống nước mãi rồi mới chép miệng trả lời Liên : ối chao , sớm với muộn mà có ăn thua gì. |
| Ngọn đèn dầu có cái chao lụa xanh xinh xắn chắc hẳn là một công trình của hai cô thiếu nữ để trên chiếc bàn con , chiếu ra một vùng ánh sáng , làm nổi trắng mấy gốc chè cằn cổi. |
Anh đi mấy độ xuân rồi Hoa đào nhuộm máu , tình đời thêm đau Anh ra mang nặng khối sầu Xuân về chỉ để cho nhau ngậm ngùi Cảnh nhà , khổ lắm , anh ơi Có năm thúng thóc vụ mười Tây thu Đi buôn những gỡ cháo hồ Ít hàng , giặc Nhật lại vừa cướp xong Em buồn thân thế long đong Em lo loạn lạc , quặn lòng chia ly Anh ơi , bom đạn bốn bề Thân anh đi lính , mong về nữa đâu ! Với em thương tiếc thương sầu Đời anh nào để mai sau những gì ! chao ôi , anh chết thảm thế Chết vì ai thế ? Chết vì thằng Tây ! Chết vì giặc nước căm thay ! Đời sau mai mỉa , đời nay chê cười... BK Anh đi mấy độ xuân rồi Hoa đào nhuộm máu , tình đời thêm đau Anh ra mang nặng khối sầu Xuân về chỉ để cho nhau ngậm ngùi Cảnh nhà , khổ lắm , anh ơi Có năm thúng thóc vụ mười Tây thu Đi buôn những gỡ cháo hồ Ít hàng , giặc Nhật lại vừa cướp xong Em buồn thân thế long đong Em lo loạn lạc , quặn lòng chia ly Anh ơi , bom đạn bốn bề Thân anh đi lính , mong về nữa đâu ! Với em thương tiếc thương sầu Đời anh nào để mai sau những gì ! Chao ôi , anh chết thảm thế Chết vì ai thế ? Chết vì thằng Tây ! Chết vì giặc nước căm thay ! Đời sau mai mỉa , đời nay chê cười... Anh đi mô bỏ quạt lang châu Bỏ khăn vuông tím , bỏ sầu cho em ! Anh đi ngang qua cửa sao không vào Hay là anh có chỗ má đào , phụ em. |
Anh giương cung anh bắn con chim huỳnh Anh ơi ! Hoan hoan hỉ hỉ Anh ơi khoan đã ! Con vật nó cũng như mình Nó lẻ đôi chích bạn , một mình bơ vơ Anh Hai như con nhà giàu Em như cành quế bên Tầu gửi sang Anh Ba như cánh phượng song loan Em như nụ rữa hoa tàn đêm khuya Anh Tư như khoá ngọc long thìa Em như trấu sẩy lọt nia ra gì Cho nên em chả dám bì Vợ anh vàng bảy em thì thau ba Muốn cho sum họp một nhà Thử xem vàng bảy thau ba thế nào ? Muốn cho giếng ở gần ao Thử xem đôi nước , nước nào trong hơn ? Trong trong đục đục quản chi Trong thì rửa mặt đục thì chao chân. |
| Con đò bỏ lại đàng sau những đoạn sông hẹp rợp bóng cây , bắt đầu chao đảo giữa một vùng phá rộng. |
* Từ tham khảo:
- chao chát
- chao chiếng
- chao đao
- chao đảo
- chao đèn
- chao động