| cả đàn cả lũ | ng Chê những kẻ vào hùa với nhau chống lại người khác: Nhà nó kéo cả đàn cả lũ ra thì anh ấy làm gì được. |
Từ đêm ấy Sài lại nằm nghĩ ra bao nhiêu chuyện thật và giả , những khả năng có thể xảy ra và ước ao có một ông giời nào đấy xuống đây cho hai người ly hôn , cô Tuyết được quyền sử dụng hết ruộng đất , vườn tược của anh , và đi lấy một người chồng không đẹp trai lắm nhưng rất khỏe mạnh giầu có , hai vợ chồng đẻ đến chục đứa con đứa nào cũng béo trắng , đi đâu cũng cả đàn cả lũ ríu rít cười đùa mãn nguyện. |
Nhưng đau đớn là cuộc hôn lễ ấy hoặc vừa cử hành xong hoặc đương cử hành thì loài người đã đem những cái lưới riêng (gọi là xăm) hay những cái vợt làm bằng vải mỏng vét cả đàn cả lũ cho vào thúng đem về. |
Từ đêm ấy Sài lại nằm nghĩ ra bao nhiêu chuyện thật và giả , những khả năng có thể xảy ra và ước ao có một ông giời nào đấy xuống đây cho hai người ly hôn , cô Tuyết được quyền sử dụng hết ruộng đất , vườn tược của anh , và đi lấy một người chồng không đẹp trai lắm nhưng rất khỏe mạnh giầu có , hai vợ chồng đẻ đến chục đứa con đứa nào cũng béo trắng , đi đâu cũng cả đàn cả lũ ríu rít cười đùa mãn nguyện. |
* Từ tham khảo:
- đen nghịn
- đen nghịt
- đen nhánh
- đen nhánh hạt huyền
- đen nhẻm
- đen như bồ hóng