| cá chậu chim lồng | - chỉ hạng người tầm thường, sống trong vòng giam hãm câu thúc |
| cá chậu chim lồng | Bị giam hãm, kìm kẹp đến tù túng, mất tự do: Một đời được mấy anh hùng, Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi (Truyện Kiều). |
| cá chậu chim lồng | ng Nói tình cảnh mất tự do, không được độc lập: Trong thời thuộc Pháp, nhân dân ta trong bao nhiêu năm phải sống trong cảnh cá chậu chim lồng. |
| cá chậu chim lồng | Tình cảnh mất tự do. [thuộc cá1] |
| cá chậu chim lồng |
|
| Bọn cá chậu chim lồng ấy mà vớ được món ăn mỡ màng như thằng tôi thế này thì phải biết là thích. |
| Về cảm xúc , thi tứ cũng như Tố Hữu , Huỳnh Văn Nghệ đã mở lòng ra , cảm thông , chia sẻ với những số phận nghèo khổ , bất hạnh , chẳng hạn như một cảnh đưa ma tức tưởi , thảm hại trong bài thơ Đám ma nghèo , 1938 ; ý thức sâu sắc thân phận mất nước , cảnh ccá chậu chim lồngtrong bài Trăng lên , 1937. |
* Từ tham khảo:
- cá chẽm
- cá chẽm chiên giòn
- cá chẽm chưng tương hột
- cá chẽn
- cá chẻng
- cá chép