| buông câu | đt. Thả mồi xuống nước câu cá // (B) Ve-vãn, gắm-ghé: Sự đời nghĩ cũng nực cười, Một con cá lội, lắm người buông câu (CD) |
| buông câu | đgt Thả lưỡi câu xuống nước để câu cá: Một con cá lội, mấy người buông câu (cd). |
| buông câu | đg. Thả lưỡi câu xuống nước để câu cá: Sự đời nghĩ cũng nực cười, Một con cá lội mấy người buông câu (cd). |
Anh buồn cưỡi ngựa buông câu Thấy em bạn cũ tình thương cạn rồi Giậm chân ba tiếng kêu trời Cớ sao bạn ngọc đổi dời hai phương. |
buông câu ra giữa dòng vàng Đã không Lã Vọng cũng chàng Nghiêm Lăng. |
buông câu thả nhợ cho dài Quăng tống qua bên kia bờ Câu là câu con cá anh ăn mực , chớ ai chờ con cá rô thia. |
BK Cá nào chịu được ao này Chẳng dập con mắt , cũng trầy con ngươi Sự đời nghĩ cũng nực cười Một con cá lội , mấy người buông câu Anh về xẻ gỗ bắc cầu Non cao anh vượt , biển sâu anh dò Bây giờ sao chẳng bén cho Xa xôi cách mấy lần đò cũng đi. |
BK Cái vòng danh lợi cong cong Kẻ mong ra khỏi , người mong theo vào Cái vòng danh lợi cong cong Kẻ hòng ra khỏi , người mong bước vào Cái vòng danh lợi cong cong Kẻ hòng ra khỏi , người mong bước vào Sự đời nghĩ cũng nực cười Con cá lội nước mấy người buông câu. |
BK Cái vòng danh lợi cong cong Kẻ hòng ra khỏi , người mong bước vào Sự đời nghĩ cũng nực cười Một con cá lội mấy người buông câu. |
* Từ tham khảo:
- biết chiều trời, nước đời chẳng khó
- biết chừng nào
- biết đâu
- biết đâu chỗ ma ăn cỗ
- biết đâu chừng
- biết đâu đấy