| cần kiệm | bt. Đức-tính người biết xài tiền, có dư thì để dành, không hoang-phí: Người cần-kiệm, biết cần-kiệm, cần-kiệm để dành. |
| cần kiệm | - 1 tt. Siêng năng, chăm chỉ và tiết kiệm: sống cần kiệm ăn tiêu cần kiệm. - 2 (xã) h. Thạch Thất, t. Hà Tây. |
| Cần Kiệm | - (xã) h. Thạch Thất, t. Hà Tây |
| cần kiệm | tt. Siêng năng, chăm chỉ và tiết kiệm: sống cần kiệm o ăn tiêu cần kiệm. |
| cần kiệm | tt, trgt (H. cần: chịu khó; kiệm: tằn tiện) Siêng năng và tiết kiệm: Cùng nhau cần kiệm xây dựng đất nước (Trần Văn Trà). |
| cần kiệm | tt. Siêng-năng và tiết-kiệm; tiết-kiệm, khó nhọc: Muốn đừng nhờ vã người, phải nên cần-kiệm. |
| cần kiệm | Siêng năng và tiết kiệm. |
| cần kiệm | Chăm-chỉ và tằn-tiện: Phải cần-kiệm mới đủ ăn. |
| Em làm lấy. Bắt đầu từ nay , chúng ta phải cần kiệm mới được |
Nhưng luôn mấy hôm , Chương thấy nàng pha lại để uống nước thứ hai thì chàng mừng thầm rằng sự thay đổi ảnh hưởng của giáo hoá đã bắt đầu : Tuyết trở nên một người đàn bà cần kiệm. |
Có khi cần kiệm thái quá làm cho Chương sinh ngượng vì cái tính keo bẩn bủn xỉn của Tuyết. |
| Mỗi lần nàng kì kèo mè nheo bếp Vi về một xu , một trinh tiền chợ tính lầm hay mua đắt là một lần chàng ôn tồn , vui vẻ khuyên răn nàng và giảng cho nàng nghe một bài luân lý về sự phân biệt tính cần kiệm và tính biển lận. |
| Chàng lại ăn tiêu cần kiệm nên để dành được món tiền năm sáu trăm bạc. |
| Thấy Bính hỏi các cách làm ăn buôn bán thì người vợ nhanh miệng nói luôn : Chúng cháu chả giấu gì ông bà , vợ chồng cháu và hai cháu bé đây chỉ trông vào cái hàng nước thôị Nhưng người khác thì không đủ chi tiêu , nhưng vợ chồng cháu dè xẻn cần kiệm cùng là chăm cầu xin Chúa nên cũng đủ ăn. |
* Từ tham khảo:
- cần kiệm liêm chính
- cần kíp
- cần lao
- cần lé
- cần mẫn
- cần quyền