| bù lu bù loa | trt. Nỉ-non, nỉ-nọt, cách khóc dài, rầm-rĩ: Khóc bù-lu bù-loa như gái sắp về nhà chồng. |
| bù lu bù loa | đgt. Cố ý làm ầm, kêu la, gào khóc để gây sự chú ý của người khác: Người ta mới động đến đã bù lu bù loa để ăn vạ. |
| bù lu bù loa | ng Kêu khóc rầm rĩ hoặc để làm nũng, hoặc muốn đổ vạ cho người: Thế là chị ta bù lu bù loa (Tô-hoài). |
| bù lu bù loa | đt. Khóc la ầm-ĩ. |
| bù lu bù loa | ph. Kêu khóc rầm rĩ, như muốn đổ vạ cho người hoặc vì làm nũng. |
| bù lu bù loa | Kêu khóc rầm-rĩ. |
| Nhà không có người lớn , có lúc An phát khóc , không biết làm gì trước nỗi đau đớn của em , chỉ biết ôm lấy nó , khóc bù lu bù loa và van vái mẹ. |
| Tôi sợ thế nào chúng nó cũng... Hai Nhiều sợ vợ bù lu bù loa như mấy lần trước , nhắc nhở : Thôi mẹ con Nhõi đừng la khóc lớn , ở đây không tiện ! Bà Hai khóc nhỏ lại , tiếp tục kể lể : Cả đời nó long đong về chuyện chồng con. |
Tôi nói ngay : Có gì mà ngồi ! Làm sao khóc nàỏ Thế là chị ta bù lu bù loa : Anh ơi ! Anh ơi ! Hu...hu...Anh cứu em... Hu...hu Đứa nàỏ Đứa nào bắt nạt em? Thưa anh , bọn Nhện. |
| Kim Anh bị nhận một chai nước vào đầu , hốt hoảng và sợ hãi , cô khóc bbù lu bù loa, từ sàn diễn cho đến phòng thay đồ. |
| Chị biết được , lại bbù lu bù loamột thời gian lại tha thứ. |
| Nhiều lần anh Lâm phải phi về nhà gấp chỉ vì chị khóc bbù lu bù loaở nhà nội , vừa phải giải thích cho bố mẹ vừa phải dỗ dành chị Kim. |
* Từ tham khảo:
- bù ngót
- bù nhìn
- bù nhìn giữ dưa
- bù nhìn coi ruộng dưa
- bù non bù nọt
- bù rợ