| bù nhìn | dt. X. Bồ-nhìn. |
| bù nhìn | dt. 1. Hình người giả, thường bện bằng rơm, đội nón mũ rách để doạ chim, thú hoặc dùng diễn tập trong tập luyện quân sự: bù nhìn rơm o bù nhìn giữ dưa. 2. Kẻ có chức vụ mà không có thực quyền, chỉ làm theo lệnh người khác: tổng thống bù nhìn o chính phủ bù nhìn. |
| bù nhìn | dt 1. Hình người bằng rơm hay bằng lá đặt ở vườn, ở ruộng để chim chóc không đến phá hoa màu: Bù nhìn giữ dưa (tng). 2. Kẻ được đặt lên ở địa vị cao, nhưng không có thực quyền: Đả kích tên vua bù nhìn (Trg-chinh). |
| bù nhìn | dt. Hình người giả bằng rơm, rạ dùng để doạ chim chóc. Ngb. Có hình mà không thực: Chính-phủ bù-nhìn. |
| bù nhìn | d. 1. Hình người bện bằng rơm hoặc bằng lá đặt ở ruộng, vườn, để chim chóc sợ không dám xuống phá hoa màu: Bù nhìn giữ dưa (tng). 2. Người hay tổ chức được đặt lên một địa vị cao nhưng chỉ có danh mà không có thực quyền: Vua bù nhìn; Chính quyền bù nhìn. |
| Tuyết giống như cái bù nhìn trong vườn dưa. |
Ăn với chồng một bữa Ngủ với chồng nửa đêm Một ngày hai bữa cơm đèn Còn gì má phấn , răng đen , hỡi chàng ! Ăn xin cho đáng ăn xin Lấy chồng cho đáng bù nhìn giữ dưa. |
BK Ăn xin cho đáng ăn xin Lấy chồng cho đáng bù nhìn coi dưa Vần  Ầm ầm nghe tiếng ong san Chị em cất gánh lên ngàn tìm hoa. |
| Anh ta chưa kịp định thần thì toàn thân đã bị nâng bổng lên như một chiếc bù nhìn rơm. |
Nào là những ông già , bà già đầu đã trắng xóa như tuyết lụ khụ vừa còng lưng chống gậy vừa lần từng bước để mà lo khạc , quần áo thì bươm như xơ nhộng , nón thì nở hoa như nón bù nhìn , hoặc chột , hoặc què , hoặc tong manh dở , hoặc mù tịt cả hai mắt , có vẻ lừ khừ như nhọc mệt cuộc đời lắm rồi , mà đi 20 cây số để lấy rá gạo và một cái hào chỉ , thì dẻo dai gân cốt lắm. |
| Cái ao cá lở vỡ có thằng bù nhìn đội nón cạnh bờ cầm cờ rách te tua phe phẩy trước gió. |
* Từ tham khảo:
- bù nhìn giữ dưa
- bù nhìn coi ruộng dưa
- bù non bù nọt
- bù rợ
- bù tịt
- bù trân