| cáo lão | đt. Từ vì tuổi già, viện cớ già yếu không làm nữa: Cáo lão về vườn. |
| cáo lão | đgt. Lấy cớ già yếu mà từ chối, không can dự việc gì: cáo lão về vui cảnh điền viên. |
| cáo lão | đgt (H. lão: già) Từ chức vì tuổi già: Từ ngày cáo lão, cụ ấy vẫn viết sách. |
| cáo lão | đt. Lấy cớ già mà từ. |
| cáo lão | đg. Từ chức vì tuổi già. |
| cáo lão | Lấy cớ già yếu mà từ. |
| Gã gửi sớ về triều xin vua Minh cho cáo lão về hưu , giao lại binh quyền cho mấy tên phó tướng. |
| Bây giờ muốn nói đến cụ Phủ già đã cáo lão về hưu , người làng chỉ gọi là quan Nghè Móm. |
| Tới năm Đồng Trị thứ 13 (1874) , Đổng Hải Xuyên Ccáo lãotừ chức , đi chơi tới các nhà đệ tử hoặc ở nhà chuyên việc nhận học trò. |
* Từ tham khảo:
- cáo lui
- cáo mệnh
- cáo mượn oai hùm
- cáo nào tử tế với gà
- cáo ngựa
- cáo phó