| bom | dt. (thực) Trái một loại cây mọc xứ lạnh, tròn, da láng, thịt xốp, nhiều bột, hai đầu lõm, ngọt, thơm, hột nhỏ (pomme). |
| bom | đt. C/g. Bơm, thụt, cho nước hay hơi vô hoặc ra: Bom nước, bom hơi, bom banh, bom cứng (pomper). // (B) Nói dồn tới, đưa hơi, nịnh-hót: Bom riết, nó phải nghe; Hắn đang giận mà cứ bom mãi. |
| bom | dt. Loại vũ-khí nổ văng miểng hoặc tung hơi, chất cháy ra: Thả bom, liệng bom (bombe). |
| bom | - 1 (F. bombe) dt. 1. Vũ khí có sức công phá lớn, thường được ném phóng từ máy bay, vỏ thường bằng kim loại giòn, chứa thuốc nổ, thuốc gây cháy hoặc chất độc hoá học, vi trùng gây dịch bệnh... 2. Vật có hình thù hoặc có chứa chất được nén, giống như quả bom: một bom bia hơi mới lấy từ nhà máy. - 2 (F. pomme) dt., đphg Trái táo tây: gọt trái bom mời khách ăn. |
| bom | (pomme) dt. Trái táo tây: gọt trái bom mời khách ăn. |
| bom | (pompe) dt. Bơm: lấy ống bom thụt hơi vào bánh xe. |
| bom | (pomper) đgt. Rút, bòn rút của cải nói chung: bị lũ con gái bom, không còn gì nữa. |
| bom | dt (Pháp: bombe) Vũ khí làm bằng thuốc nổ hay thuốc cháy nhồi vào vỏ kim loại, thả từ máy bay xuống: Những tiếng bom nổ như sét (NgĐThi). |
| bom | đgt (Pháp: pomper) Tìm cách bòn rút tiền của người khác (thtục): Nó nịnh bà cụ để bom tiền đi ăn chơi. |
| bom | dt. (th). Trái bom, hình giống quả cam, ruột ăn như mận đào nhưng ngọt và xôm xốp, chỉ mọc ở xứ lạnh. // Cây bom. |
| bom | dt. Trái phá. Bombe. // Bom lửa. Bom khinh-khí. |
| bom | đt. (tục). Nịnh hót để rút tiền. |
| bom | đg. Dùng sự phỉnh nịnh hay mưu mô để bòn rút tiền của người khác (thtục). |
| bom | d. Vũ khí làm bằng một liều thuốc nổ hay thuốc cháy, nhồi trong vỏ kim loại cứng và giòn, thả từ máy bay xuống để công phá mạnh. |
| bom | Phỉnh nịnh: Những người gian nịnh hay bom-bỉnh. Nghe những giọng bom thì ghét quá. Bởi tiếng Pháp chữ pomper nghĩa là rút lấy, ta dùng làm nghĩa bóng để trỏ cách phỉnh người lấy tiền: Bom tiền, bom của, bom xu. |
| bom | Tên một thứ trái phá, thường gọi là quả bom. Bởi chữ "bombe". |
Lan cũng cười , nói tiếp : Trời ơi ! Chị Tuyết tôi mà lại sợ nó ghen ! Tuyết muốn lảng sang chuyện khác , cầm vạt áo Thuý ngắm nghía : Hàng bom bay này nhã lắm nhỉ ? Xoàng chứ nhã gì mà nhã , chị cứ giễu mãi... Nhưng này , sao bây giờ chị ăn mặc lôi thôi thế ? Với lại không có tiền mua phấn hay sao mà mặt để mộc mạc trông như cô bé nhà quê thế kia ? Tôi ở nhà nên không đánh phấn đấy chứ. |
Dung se sẽ cầm gói giấy mở ra , thấy hoa cả mắt : nào áo nhiễu trắng , áo bom bay hồng , áo lụa màu hoa lý. |
Anh đi mấy độ xuân rồi Hoa đào nhuộm máu , tình đời thêm đau Anh ra mang nặng khối sầu Xuân về chỉ để cho nhau ngậm ngùi Cảnh nhà , khổ lắm , anh ơi Có năm thúng thóc vụ mười Tây thu Đi buôn những gỡ cháo hồ Ít hàng , giặc Nhật lại vừa cướp xong Em buồn thân thế long đong Em lo loạn lạc , quặn lòng chia ly Anh ơi , bom đạn bốn bề Thân anh đi lính , mong về nữa đâu ! Với em thương tiếc thương sầu Đời anh nào để mai sau những gì ! Chao ôi , anh chết thảm thế Chết vì ai thế ? Chết vì thằng Tây ! Chết vì giặc nước căm thay ! Đời sau mai mỉa , đời nay chê cười... BK Anh đi mấy độ xuân rồi Hoa đào nhuộm máu , tình đời thêm đau Anh ra mang nặng khối sầu Xuân về chỉ để cho nhau ngậm ngùi Cảnh nhà , khổ lắm , anh ơi Có năm thúng thóc vụ mười Tây thu Đi buôn những gỡ cháo hồ Ít hàng , giặc Nhật lại vừa cướp xong Em buồn thân thế long đong Em lo loạn lạc , quặn lòng chia ly Anh ơi , bom đạn bốn bề Thân anh đi lính , mong về nữa đâu ! Với em thương tiếc thương sầu Đời anh nào để mai sau những gì ! Chao ôi , anh chết thảm thế Chết vì ai thế ? Chết vì thằng Tây ! Chết vì giặc nước căm thay ! Đời sau mai mỉa , đời nay chê cười... Anh đi mô bỏ quạt lang châu Bỏ khăn vuông tím , bỏ sầu cho em ! Anh đi ngang qua cửa sao không vào Hay là anh có chỗ má đào , phụ em. |
| Tuy làng mới được giải phóng mấy tháng nhưng không phải dò mìn , gỡ dây thép gai , nhặt mảnh bom , đầu đạn và san lấp hầm hào như những làng quanh vùng Tây. |
| Đến quá nửa đêm đê quai vỡ ở chỗ cây đa còng cách đầu làng đến dăm cây số mà nghe tiếng nước ầm ầm rung chuyển như bom. |
| Nhưng cháu ạ , ở đời này người ta chỉ sắn sàng chết đói , chết rét , chết bom , chết đạn để che chở , nuôi nấng cho con mình tai qua nạn khỏi , con mình được sung sướng , được vinh hoa chứ không ai chịu tai tiếng , chịu xỉ nhục để con mình được tự do theo ý nó " " Trời ơi ,cháu thật không thể hiểu nổi " " Đấy là chú nói cái nhẽ đến cùng. |
* Từ tham khảo:
- bom A
- bom ba càng
- bom bay
- bom-bê
- bom bi
- bom bươm bướm