| cánh dơi | dt. C/g. Kiếng dơi, cánh con dơi, vành khuyết. // (R) Cách têm trầu vấn lại chừa đuôi giống cánh dơi: Số em là số ở hầu, Ăn cau vòng nguyệt, ăn trầu cánh (kiếng) dơi (CD). |
| cánh dơi | dt. Cây có ở núi cao Bắc Bộ và Trung Bộ, cao 30-40cm, thân rễ mọc bò hay hướng lên, màu vàng, lá hình bầu dục rộng 1cm dài khoảng 20cm, nhọn đầu. |
Anh đi chơi nhởn đâu đây ? Phải cơn mưa này ướt áo lấm chân Chậu nước em để ngoài sân Em chờ anh rửa xong chân , anh vào nhà Vào nhà em hỏi tình ta Trăm năm duyên ngãi mặn mà hay không ? Anh đi dù lụa cánh dơi Trong nhà hết gạo , dù ơi là dù ! Anh đi dù lụa năm bông Để em cấy mướn một công năm tiền. |
Anh kia đi ô cánh dơi Ðể em làm cỏ mồ hôi ướt đầm Có phải đạo vợ , nghĩa chồng Thì mang ô xuống cánh đồng mà che. |
| Chúng thong thả rủ mình xuống như những cánh dơi đang im lặng đeo mình chờ bay vào đêm tối. |
| Nó khum khum quắp lấy hai mép , giống như hai cái cánh dơi. |
| Còn tiêu biểu cho cánh dơi phái trong là họ Hoàng , có thể nói là bồ thóc rương tiền của cả vùng đất đỏ. |
| Vả lại hồi đó áo mưa tiện lợi chưa phổ biến nên hầu hết ai cũng sử dụng áo mưa ccánh dơi, áo mưa bộ. |
* Từ tham khảo:
- cánh gà
- cánh gà chiên giòn
- cánh gián
- cánh giàng
- cánh giống
- cánh hẩu