| cảnh xa | dt. Cảnh lấy hình ảnh của một khung cảnh rộng, phản ánh được sự hoạt dộng của con người trong đó. |
| Cái cảnh xa hoa phù phiếm ê chề trong giấc mộng vừa qua chợt di vụt qua trong trí của chàng... Anh làm sao vậy ? Nói anh đừng giận , chứ em trông anh cứ như là người điên vậy ! Mà Mạc nói cũng chẳng xa sự thật bao nhiêu. |
| Ngọc lại nói : Chú ạ , cái cảnh xa lạ gợi trong tâm trí tới những tư tưởng từ biệt , chia rẽ... khiến tôi nghĩ tới ngày tôi rời chân , phải xa chú. |
| Trắng trẻo như bao nhiêu người quen sống ở nơi nhung lụa , dáng điệu chậm rãi kiểu cách theo lối các ông hoàng , ngơ ngác trước hoàn cảnh xa lạ bất trắc ; uể oải sau một chặng đường vất vả ! Một người lâu nay giới sĩ phu đặt hết niềm tin tưởng hy vọng , bây giờ ông giáo đã thấy vẫn là một người bình thường. |
| Rồi Bính rùng mình quay mặt đi , không dám trông bầu trời u ám sau những mảng mây đen nhờ và một cảnh xa xôi đày ải các kẻ đi đày thoáng hiện ra trước những giọt nước mắt rưng rưng... ... Cánh cửa sắt nặng chịch của xà lim vừa hé mở , khóa không kịp đóng lại , hai bóng đen đã cắm đầu chạy mỗi lúc một nhỏ dần , rồi biến mất trên con đường xa tắp. |
| Cha tôi cứ nghĩ mông lung như thế , tạo ra những viễn cảnh xa xôi như thế nên hằng ngày cứ hễ đi đâu qua quán may của chị ông cũng đều đánh tiếng. |
| Cả năm mồ hôi nước mắt ccảnh xaquê !. |
* Từ tham khảo:
- cánh
- cánh
- cánh
- cánh bèo
- cánh bèo mặt nước
- cánh bướm lửa đèn