| bội | dt. Một lối hát tuồng theo người Tàu: Hát bội; Trong chay ngoài bội. |
| bội | bt. Gấp hai, bằng tay: Gia-bội, gấp bội. |
| bội | đt. Mang, đeo trong mình; lòng hiểu biết. |
| bội | bt. Quay lưng lại, làm trái đạo, phản-nghịch. |
| bội | - 1 dt. Từ miền Trung chỉ tuồng: Phường hát bội. - 2 dt. Thứ sọt mắt thưa: Một bội trầu không. - 3 dt. (toán) Tích của một đại lượng với một số nguyên: Bội chung nhỏ nhất. - 4 đgt. 1. Không giữ lời đã hứa: Bội lời cam kết 2. Phản lại: Bội ơn. - 5 trgt. Nhiều lần: Tăng gấp bội; Đông gấp bội. |
| bội | dt. Bu, lồng để nhốt gà, vịt: bội nhốt gà. |
| bội | đgt. Phản lại, trái ngược cái đã theo, đã hứa: bội lời cam kết o bội bạc o bội nghĩa o bội nghịch o bội phản o bội tín o bội ước o phản bội. |
| bội | I. tt. Gấp lên nhiều lần: lúa tốt bội o bội chi o bội thực. II. Số lần gấp lên: gấp bội. gia bội o vạn bội. III. Nhân: bội số o bội số chung o công bội. IV. Tích của một đại lượng với một số nguyên: bội chung. |
| bội | Đai ngọc: hoàn bội o ngọc bội. |
| bội | dt Từ miền Trung chỉ tuồng: Phường hát bội. |
| bội | dt Thứ sọt mắt thưa: Một bội trầu không. |
| bội | dt (toán) Tích của một đại lượng với một số nguyên: Bội chung nhỏ nhất. |
| bội | đgt 1. Không giữ lời đã hứa: Bội lời cam kết. 2. Phản lại: Bội ơn. |
| bội | trgt Nhiều lần: Tăng gấp bội; Đông gấp bội. |
| bội | dt. Cuộc diễn trò, hát với điệu bộ, chỉ dùng trong tiếng hát bội. // Gánh hát bội. |
| bội | đt.Gấp hai, gấp lên nhiều lần: Bội phần, bội-số. // Thập-bội. Gia-bội. |
| bội | đt. Lường gạt, phản phúc: Bội tín, vong ân bội nghĩa. |
| bội | đt. Đeo: Chẳng sân ngọc bội cũng phường kim môn (Ng.D). |
| bội | d. Hát tuồng: Trong chay ngoài bội. |
| bội | d. Thứ sọt mắt thưa: Đan bội để đựng trầu. |
| bội | ph. Nhiều lần: Tăng gấp bội. |
| bội | 1. Cuộc diễn trò, cuộc hát tuồng: Hát bội. 2. Lễ cúng đốt mã về ngày rằm tháng bảy: Trong tháng bảy chẳng bội thì chay. |
| bội | Gấp hai, gấp lên nhiều lần: Nhất bội nhị (gấp một thành hai, nhân hơn một lần). Văn-liệu: Tình-nhân lại gặp tình-nhân, Hoa xưa ong cũ bội-phần tình-chung (K). Phấn thừa hương cũ bội phần xấu-xa (K). |
| bội | Trái đạo, lường phản: Bội nghĩa vong ân (trái nghĩa quên ơn). |
| bội | Đeo: Chẳng sân ngọc-bội cũng phường kim-môn (K). |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó phanh thây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bbộiphần , mợ vênh vang hoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
| Rồi nàng tưởng như mình vừa đoạn tuyệt với người tình nhân bội bạc đã ngon ngọt dỗ dành mình , để trở lại với người chồng chính thức. |
| Cảnh gặp Thu đi trong nắng chỉ thoáng qua , nhưng vì thoáng qua nên Trương thấy Thu đẹp lên bội phần và cảnh ấy khiến chàng ăn năn hối hận và thương cho mình , mỗi lần nghĩ đến. |
Liệt nghe thấy lời mai mỉa cứ thản nhiên nét mặt lại tươi lên bội phần , cười đùa luôn. |
Bỗng Quang thấy thoảng qua một cơn gió thơm ngát mùi hoa , và ngay lúc đó Quang nhận thấy nét mặt cô gái Thổ tươi lên bội phần. |
| Nàng xem thư chỉ khóc rồi có khi nào nhớ chồng , lên tít trên đỉnh đồi cao mà đứng trông , có khi về nhà bố mẹ đẻ ra ngồi quay tơ ngoài sân , tưởng tượng đến lúc gặp gỡ , người thư sinh từ mấy năm về trước ; những lúc ấy thời nàng lại đẹp lên bội phần , ai cũng thương mà ai cũng yêu , trong làng nhiều người rắp ranh bắn sẻ : một ông giáo có quen ông tú , goá vợ đã lâu cũng đem bụng yêu nàng , cho mỗi sang hỏi. |
* Từ tham khảo:
- bội bạc
- bội chi
- bội chi ngân sách
- bội chi quỹ tiền lương
- bội chi tiền mặt
- bội chung