| bọc | dt. Túi, bao, vật để đựng hoặc cái khăn, vạt áo túm góc lại để đựng: Bọc thuốc, bọc gạo, bọc tiền // đt. Gói lại, túm lại: Còn da bọc xương; đùm bọc // Vòng lại, vây kín: Bọc ngả sau, vây bọc // Phồng lên, bị gió đưa đi: Bọc gió, bị gió bọc, buồm bọc gió, dù bọc gió // Bao kín lại, bịt lại: Xe bọc sắt, hòm bọc kẽm. |
| bọc | - 1 I. đgt. 1. Gói kín, bao kín để che giữ hoặc tiện mang đi: bọc quyển vở lấy tờ giấy bọc lại. 2. Bao quanh: xây tường bọc quanh nhà Luỹ tre bọc quanh làng. II. dt. 1. Gói to mang theo người: bọc hành lí mang theo bọc quần áo. 2. Vỏ bao ngoài cái chăn: mua vải may cái bọc chăn. 3. Túi chứa thai hoặc trứng: Bà âu Cơ đẻ ra một bọc có trăm trứng. - 2 đgt. Đi vòng: bọc phía sau nhà. |
| bọc | l. đgt. 1. Gói kín, bao kín để che giữ hoặc tiện mang đi: bọc quyển vở o lấy tờ giấy bọc lại 2. Bao quanh: xây tường bọc quanh nhà o Luỹ tre bọc quanh làng. II. dt. 1. Gói to mang theo người: bọc hành lí o mang theo bọc quần áo 2. Vỏ bao ngoài cái chăn: mua vải may cái bọc chăn. 3. Túi chứa thai hoặc trứng: Bà Â u Cơ đẻ ra một bọc có trăm trứng. |
| bọc | đgt. Đi vòng: bọc phía sau nhà. |
| bọc | dt 1. Gói to những thứ cần dùng: Bọc quần áo. 2. Túi chứa thứ gì trong cơ thể: Anh em cùng một bọc sinh ra (tng); Phát hiện một bọc mủ. đgt 1. Gói kín lại: Bọc nắm cơm bằng tờ báo. 2. Bao ở phía ngoài cho khỏi bẩn: Bọc quyển vở. |
| bọc | dt. 1. Túi, bị: Bọc kẹo, bọc áo. 2. đt. Gói lại, bao chung quanh: Bọc sách. Xương bỏ ra, da bọc lấy (T.ng). |
| bọc | 1. d. Tập hợp gồm nhiều vật chứa trong bao kín: Một bọc quần áo. 2. đg. Gói kín lại: Bọc cơm nắm bằng lá chuối. |
| bọc | 1. Gói lại, bao kín chung quanh: Da bọc lấy xương. 2. Những cái gì bao kín chung quanh cũng gọi là cái bọc: Bọc trầu, bọc quần áo, Anh em cùng một bọc mẹ sinh ra. Văn-liệu: Xương bỏ ra, da bọc lấy (T-ng). Lá rách lá lành đùm bọc (phú Thế-tục). Xù-xì da cóc mà bọc trứng gà (câu đố quả vải). |
| Bà lấy chiếc nút cuộn bằng lá chuối khô bbọcmột lần rơm , đút thực kín miệng lọ rồi thì thào : " Chặt đến thế rồi cũng có mọt được thì chẳng hiểu làm saọ " Bà đứng dậy xách lọ đỗ cất đi. |
| Theo sau nàng là đứa em gái họ , xách cho nàng một gói quần áo và các đồ lặt vặt như chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xu , con dao bổ cau... Ngần ấy thứ bbọccẩn thận trong một miếng nhật trình cũ. |
Bà rút hai tay trong bbọcra rồi hoa lên mà ví : " Bề ngoài thơn thớt nói cười , Bề trong nham hiểm giết người không dao ". |
| Trong một căn nhà chật hẹp và bẩn thỉu , một thiếu phụ bế con nhìn ra , nét mặt thiếu thụ trong bóng tối , Trương đoán là đẹp và có duyên : cạnh gường vì nhà chật để mấy cái hòm cũ , một đôi gối và một cái chăn bông bọc vải đỏ lấm tấm hoa. |
| Loan bọc gương vào trong một tờ giấy , rồi xuống gác , mặc đứa bé muốn nghĩ ra sao thì nghĩ. |
| Thấy Dũng và Trúc vào , chàng điềm nhiên rút một quân bài trong bọc và xướng to : Nhị văn , chờ mãi nhị văn bây giờ mới thấy đến. |
* Từ tham khảo:
- bọc hậu
- bọc xuôi
- bòi ngòi bò
- bói
- bói
- bói cá