| bói cá | dt. động Chim thằng-chài, loại chim hay bay là-là trên mặt nước kiếm cá ăn. |
| bói cá | - d. Chim sống ở gần nước, mỏ dài, lông xanh, ngực nâu, hay nhào xuống nước để bắt cá. |
| bói cá | dt. Chim sống ở gần nước, lông xanh, ngực nâu, mỏ dài, hay nhào xuống nước để bắt cá. |
| bói cá | dt (động) Loài chim lông xanh biếc, mỏ dài, thường lượn trên mặt nước, thấy cá thì bổ nhào xuống bắt: Bói cá, có cặp mắt rất tinh. |
| bói cá | dt. Cũng gọi là chim kẻ chài, thứ chim hay ở gần mặt nước chờ có cá thì đáp xuống mổ lấy. |
| bói cá | d. Loài chim mỏ dài, lông màu xanh biếc, thường bay lượn trên mặt nước, thấy cá thì bổ nhào xuống bắt. |
| bói cá | Tên một thứ chim hay lượn trên mặt nước xem có cá thì bay xuống mổ lấy. |
| Bỗng nhanh như con bói cá chộp mồi , bàn tay trái ông bổ xuống nắm lấy cái chỏm tóc rối trong khi bàn tay phải tát luôn một chập đến gần chục cái rất mạnh rất kêu trên hai má thằng con khốn nạn... Đoạn đâu lại hoàn đấy. |
| Nếu đi chùa Hương , ta phải đi hai ba ngày cho thong thả chớ không đi như năm ngoái , đi sang hôm trước , chiều hôm sau đã về , lễ Phật không được đầy đủ , nói gì đến chuyện thưởng thức bầu trời cảnh bụt của đệ nhất động Nam Thiên ? Hai mươi mấy năm đã qua đi từ bữa trẩy hội chùa lần trot ấy , nhưng long nào mà quên được cái buổi chiều giữa tháng hai năm đó , chúng ta cùng ngồi ở trên con đò xuôi bến Đục ngắm những con cốbói cáá trên dòng nước trong văn vắt. |
| Bọn chim ăn thịt như bói cá , quạ , diều hâu cũng không dám lao xuống nước ăn mồi. |
| Vì cách câu cá đặc biệt ấy , lão còn có biệt hiệu là tiên sinh bói cá. |
| Song lão bói cá xưa nay nổi tiếng là già mà hay làm đỏm trái mùa. |
| Rải rác dưới những bụi cây đước là các loài chim bbói cá, vịt trời , là đà lắp xắp tìm mồi. |
* Từ tham khảo:
- bói cá lớn
- bói cá nhỏ
- bói ra khoa thấy
- bói ra ma, quét nhà ra rác
- bói rẻ còn hơn ngồi không
- bói toán