| cảm thông | bt. Hiểu biết nhau vì giống nhau trong tình hoặc trong cảnh: Cảm-thông mật-thiết; sự cảm-thông. |
| cảm thông | Nh. Thông cảm. |
| cảm thông | đgt (H. thông: thông suốt) 1. Hiểu thấu nhau vì cùng chung tình cảm: Cảm thông sâu sắc với tâm tư và tình cảm (PhVĐồng) 2. Làm cho cùng rung cảm: Hai tiếng Việt-nam cảm thông trời đất, rung chuyển các vì sao (Trg-chinh). |
| cảm thông | đt. Liên lạc, hiểu nhau được nhờ cảm-xúc, cảm-giác tương-đồng: Tôi cảm-thông được tất cả nỗi đau-đớn của anh trong tình cảnh ấy. |
| cảm thông | đg. Hiểu tình ý của nhau, hiểu nỗi khó khăn của nhau. |
| Anh lại ngẫm nghĩ như nhẩm tính , khuôn mặt anh cũng không giấu được nỗi băn khoăn cảm thông với cô. |
| Hiền im lặng vẻ cảm thông. |
| Người sống cảm thông với người chết trong tháng ấy , lấy tâm tư mà nói chuyện với nhau , lấy đạo lý mà khuyên bảo , dạy dỗ nhau cách nào cho vẹn đạo làm người , chớ có thấy giàu mà ham , chớ vì sang mà bỏ nghĩa , chớ vì cầu an mà làm tôi mọi cho người ngoài. |
| Những đêm như thế , người nằm nghe mưa thấy trong cõi buồn vơ vẩn một thú vị nhẹ nhàng của những người được đau khổ đecảm thông^ng cái đau khổ của bao nhiêu người khác cũng đau khổ như mình , đương sống hay đã chết. |
| Khế rụng bờ ao , thanh tao anh lượm Ngọt như cam sành , héo cuống anh chê… Mà người vợ , hình cảm thônghông với chồng từ khoé mắt , từ tiếng cười , mặc dầu không thốt ra miệng cũng cảm thấy trong tim như có tiếng hát bé nhỏ vọng ra : Nhà em có vại cà đồng , Có ao rau muống , có đầy chĩnh tương Dầu không mĩ vị cao lương , Trên thờ cha mẹ , dưới nhường anh em. |
| Về quê ăn tết , đối với tất cả người Việt Nam tức là trở về nguồn cội để cảm thông với ông bà tổ tiên , với anh em họ hàng , với đồng bào thôn xóm ; về quê ăn tết tức là để tỏ cái tinh thần lạc quan ra chung quanh mình , tỏ tình thương yêu cởi mở và biểu dương những tinh thần , những kỉ niệm thắm thiết vì lâu ngày mà quên đi mất. |
* Từ tham khảo:
- cảm thụ
- cảm thử
- cảm thương
- cảm tình
- cảm tình cá nhân
- cảm tính