| bồ đề | dt. (thực) Loại cây to, lá hình tam giác hoặc tim, chót lá rất dài; mủ cây trị được tiết-tả và thiên-thời; hột da nhăn khằn-khịu, được xỏ xâu 108 hột kết thành tràng để lần niệm Phật, lấy tích cách nay hơn 2.000 năm, đức Thích-Ca đã ngồi thiền-định suốt 49 ngà (Ficus Religiosa). // (B) Chánh-giác, sự giác-ngộ, đắc-quả, thành Phật. |
| Bồ Đề | - (xã) tên gọi các xã thuộc h. Gia Lâm (tp. Hà Nội), h. Bình Lục (Hà Nam) |
| bồ đề | Nh. Cánh kiến trắng. |
| bồ đề | dt (H. bồ: tên cây; đề: nêu lên) 1. Loài cây mộc, gỗ trắng và nhẹ thường dùng làm que diêm hoặc làm bột giấy: Đường về Kiếp-bạc bao xa, đường về Kiếp-bạc có cây đa bồ đề (cd). 2. (Chữ phạn bodhi có nghĩa là giác ngộ, đồng thời chỉ cây bồ đề mà Thích Ca ngồi dưới gốc trước khi giác ngộ) Đạo Phật, nhà chùa: Cùng nhau nương cửa bồ đề (K). |
| bồ đề | dt. (th). Tên một loại cây lớn có quả dùng làm chuổi tràng hạt, thường trồng ở chùa miểu. Theo dấu tích xưa còn để lại chính Thích-ca-mâu-ni đã ngồi tụng-niệm và đã thành chánh-quả dưới gốc bồ-đề. Theo tiếng Phạn (bồ-đề: bodhi: visionnaire) thì có |
| bồ đề | d. Loài cây mộc lớn, gỗ trắng và nhẹ, thường dùng làm que diêm. |
| bồ đề | (Phật). Từ bi, hay bố thí. |
| bồ đề | Tên một thứ cây có quả dùng làm chuỗi tràng hạt, bà vãi thường đeo ở cổ. Tục truyền khi xưa phật-tổ thường ngồi tụng niệm ở dưới gốc cây bồ-đề, nên những nơi chùa-chiền cũng gọi là cửa bồ-đề: Em về đến gốc bồ-đề, Gặp hai ông phật ngồi kề hai bên. Cùng nhau nương cửa bồ-đề (K). |
| bồ đề | Tên một thứ cây, gỗ sốp, dùng để làm que diêm. |
| bồ đề | Tên bến, tức là bến Giốc-gạch. Lại là tên một thứ cỏ: Giặc đi thì giặc lại về, Đến cầu Bồ-Đề thì giặc phải lui. Nhong-nhong ngựa ông đã về, Cắt cỏ bồ-đề cho ngựa ông ăn (C-d). |
Ba năm mở hội một lần Tiếng đồn nô nức xa gần đến xem Hai phố chôn hai dãy đèn Làm hai cái cổng dưới trên phố Hàm Làm thêm cái cổng Tam Quan Làm nhà tám mái bắc ngang sân chùa Trong chùa tinh tượng mới tô Làm nhà tám mái bày đồ hàng ngơi Dân ta mở hội mồng mười Mười một rước nước thỉnh kinh lên chùa Rước nước trên sông bồ đề Thỉnh kinh chùa Đá rước về chùa Mơ. |
BK Bồng bồng mẹ bế con sang Đò dọc quan cấm , đò ngang không chèo Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì phải yêu lấy thầy Bồng bồng mẹ bế con sang Đò to nước lớn , mẹ mang con về Mang về đến gốc bồ đề Xoay trở hết nghề , mẹ bán con đi ! Bồng bồng mẹ bế con sang Nước sâu sóng cả mẹ mang con về Nửa đường mẹ bán con đi Lấy dăm đồng kẽm mang về nuôi em. |
Cây bồ đề , lá cũng bồ đề Khi nào cho được ngả kề bên em. |
Cây bồ đề rụng lá giơ xương Chàng ơi cùng thiếp lấy gương che trời. |
Chào chàng bước tới cảnh này Chùa vui cực lạc , trồng cây bồ đề. |
| Từ những tin nóng hổi ở mặt trận Vàm Xáng như... " một chiến sĩ ta bị thương , khúc ruột lòi ra , anh lấy tay nhét vào , không rên một tiếng " , cho đến chuyện " ông Tổ sư bồ đề truyền dạy phép màu cho Tề Thiên Đại Thánh như thế nào... " tôi đều có thể nghe được ở đây. |
* Từ tham khảo:
- bồ-ệt
- bồ hòn
- bồ hòn có ngọt thì vua đã dùng
- bồ hóng
- bồ hôi
- bồ kếp