| bồ côi | tt. C/g. Mồ-côi, người có cha hoặc mẹ chết hay cha mẹ đều chết cả: Con bồ-côi, trường bồ-côi // (R) Trơ-trọi, một mình: Đàn-ông đi biển có đôi, đàn-bà đi biển bồ-côi một mình (CD) |
| bồ côi | tt. Mồ côi: thân phận bồ côi bồ cút. |
| bồ côi | tt, Như Mồ côi: Đáng thương đứa bé bồ côi. |
| bồ côi | tt. Xt. Mồ-côi. |
| bồ côi | d. Nh. Mồ côi. |
| bồ côi | Con mà cha hay mẹ, hoặc cả cha mẹ chết rồi: Bồ côi cha ăn cơm với cá, bồ côi mẹ liếm lá đầu chợ (T-ng). |
| Sau khi gia tài khánh kiệt , chàng sống vất vơ vất vưởng , ngửa tay xin anh em quen thuộc mỗi người một ít để nuôi vợ , nuôi hai đứa con đẻ và hai đứa cháu bồ côi cha mẹ mà chàng đã nhận làm con nuôi. |
| Mẹ để chúng con bồ côi bồ cút ở đời... " Trong lúc đưa ma mẹ , nàng chỉ nhớ có một điều là hôm ấy trời mưa... Thế rồi nàng sống ở một tỉnh nhỏ , tỉnh Vĩnh Yên , trong một gia đình thờ ơ buồn tẻ. |
| Thế rồi khi tưởng tới cái đời đầu đường xó chợ , cái tuổi trứng nước mà đã bị xa cha mẹ hay bồ côi vơ vất của mình , chúng sẽ rớt nước mắt than thân bằng những câu hát ấy với cái giọng không được thành thuộc lắm , nhưng nghe thật thấm thía vô cùng. |
| Nguyên cụ Phủ được hai người con : cậu Chiêu không may sớm cướp công sinh thành , để lại cho cha một người em gái bồ côi mẹ , đã đứng tuổi mà chưa có dịp nào xuất giá. |
| bồ côi cha , bồ côi mẹ , sống cái tuổi thơ ấu giữa cảnh loạn lạc và nghèo túng , vậy mà vẫn có chí theo đuổi được việc sách đèn , tôi lấy làm khen lắm. |
| Nhớ đến cái mình sống hồi ấy giữa cảnh ly loạn , cậu Chiêu hình dung thấy rõ mồn một cái đứa trẻ bồ côi rất đáng nên tội nghiệp kia. |
* Từ tham khảo:
- bồ công anh
- bồ cu chân nhện
- bồ cu vẽ
- bồ dục
- bồ dục đâu đến bàn thứ năm
- bồ đài