| bồ đài | dt. Đồ đựng vật lỏng hoặc sền-sệt bằng mo cau hay lá chuối gập đầu và kết lại: Không đủ miệng mo, có đâu cho bồ-đài (tng) |
| bồ đài | dt. Đồ dùng để múc nước, làm bằng mo cau gập và nẹp lại. |
| bồ đài | dt 1. Giấy hay bìa cuốn thành hình nón dùng để đậy chai lọ; Chai nước lọc phải đậy bằng cái bồ đài. 2. Mo cau gập lại để đậy: Đậy vò tương bằng bồ đài mo cau. |
| bồ đài | dt. Có nơi gọi là mo đài. Cái mo cau gập lại làm như cái gáo để múc nước: Không đầy miệng mo, có đâu cho bồ-đài (T.ng). |
| bồ đài | d. 1. Mo cau uốn thành đồ vật để đựng hoặc để đậy. 2. Gấy cuốn thành hình nón, dán lại, dùng để đậy miệng chai lọ. |
| bồ đài | Cái mo cau gập lại dùng để múc nước: Gạo đổ bồ-đài, muối đổ bàn chân (T-ng). Văn-liệu: Không đầy miệng mo, có đâu cho bồ-đài (T-ng). |
| Tháng 2 , Chiêm Thành sai Chế bồ đài và bộ đảng hơn trăm người dâng hiến vàng bạc , hương quý , vật lạ làm lễ vật cầu hôn. |
| Sự đau khổ là điều mà chúng tôi cảm nhận rõ ở người dân nơi đây... Cá chết khiến khó khăn càng chồng chất khó khăn với người dân ven sông Bbồ đàiKhí tượng Thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế dự báo tối 5/11 , lũ trên các sông ở Thừa Thiên Huế tiếp tục lên nhanh và ở mức rất cao , đặc biệt sông Bồ nơi mà người dân đang chịu cảnh cá chết có khả năng vượt lịch sử năm 1999. |
* Từ tham khảo:
- bồ đài không đủ lấp miệng mo
- bồ đầy bồ vơi
- bồ đầy cót vơi
- bồ đề
- bồ-ệt
- bồ hòn