| bô | tt. Tiếng gọi các cụ già. |
| bô | đt. Trốn-lánh, đi xa để trốn. |
| bô | dt. (h) Bằng-tô, một đơn-thể đen, cứng (bore). |
| bô | dt. Loại vải thô: Vải bô, quần áo vải bô; Ngửa tay để tấm vàng mười, Quần bô áo vải ai cười mặc ai (CD) |
| bô | - 1 dt. thgtục Cụ già. - 2 dt. Đồ dùng giống cái thùng nhỏ, có nắp đậy, thường bằng sắt tráng men hoặc bằng nhựa, để đại tiện, tiểu tiện: bô đổ nước giải. - 3 (pot) dt. ống thoát hơi: Động cơ bị nghẹt bô. - 4 (beau) tt. Tốt, đẹp, hay: Có một bài đăng ở số báo này thì bô lắm. |
| bô | dt. Cụ già. |
| bô | dt. Đồ dùng giống cái thùng nhỏ, có nắp đậy, thường bằng sắt tráng men hoặc bằng nhựa, để đại tiện, tiểu tiện: bô đổ nước giải. |
| bô | (Pot) dt. Ống thoát hơi: Động cơ bị nghẹt bô. |
| bô | (beau) tt. Tốt, đẹp, hay: Có một bài đăng ở số báo này thì bô lắm. |
| bô | dt (Pháp: pot) 1. Bình đựng nước: Một bô nước đầy. 2. Chậu có nắp đậy bằng sắt tráng men, dùng để đại tiện, tiểu tiện: Lấy cái bô cho em bé ị. |
| bô | dt cụ già (thtục): Một ông bô còn quắc thước. |
| bô | dt. Đồ để đựng như cái chậu cao. |
| bô | (bo) dt. (h). Thể đơn, cứng đen gần giống như thán-tố. Tàu gọi là bằng-tô. Bore. |
| bô | (khd). Trốn: Bô-đào. |
| bô | (khd). Cụ già: Bô-lão. |
| bô | d. Ông cụ già. |
| bô | d. 1. Chậu có nắp đậy đặt trong phòng ngủ để đi đại tiểu tiện. 2. Bình đựng nước. |
| bô | Chỉ về tiếng kêu, thường dùng hai chữ liền nhau: Tiếng người nói bô bô. Văn-liệu: Trời sao chiều mãi phường hai miệng, Vẫn cứ bô-bô suốt cả ngày (Cái diều sáo). |
| bô | 1. Bậc chí-tôn, đời thượng-cổ nước ta gọi vua là "bô": Bố hồ hà tại (Vua ở đâu)(Nam-sử). 2. Ông cụ già đáng tôn-kính cũng gọi là "bô". |
| bô | 1. Trốn, thường dùng với tiếng khác: Bô-đào (trốn biệt một chỗ). 2. Thiếu thuế hay thiếu tiền gì của nhà vua. Thường dùng với tiếng khác: Bô-phụ. |
| Vì thế nên nhiều lúc như muốn khoe ta thạo việc , nó bbôbô bảo Trác từng tý một. |
| Những khi nhà có việc , ngày giỗ ngày tết , một mình nàng , con dâu trưởng , phải cáng đáng mọi việc ; đầu tóc đầy tro bụi , mặt mày nhem nhuốc , mình mặc chiếc áo vá và chiếc váy đụp không bao giờ giặt , Bìm hết ngồi trước bếp lửa nóng vần cơm , lại chạy bưng các món ăn hầu những bô lão đến uống rượu , mắt đỏ gay. |
| Chiều chiều , hai chị em ra hiên tì lan can nói chuyện , thì bên kia , ba bô'n anh cũng ra hiên nô cười , hoặc bá cổ nhau vật , hoặc nhảy lên ngồi trên tường hoa , cúi nhìn vườn mà bô bô bàn luận văn chương như cốt để hai cô nữ học sinh nghe tiếng. |
| Cặp mắt ông lờ đờ nhìn thẳng khi đi qua phòng khách để vào phòng bên , nhưng không trông thấy bà vợ ngồi chễm chệ trên sập gụ , và tai không nghe thấy tiếng thét bô bô của bà ta. |
| Cái giường sắt lạnh , đệm và gối hoen bẩn , cái thau gỉ , cái bô , và cái bàn rửa mặt gỗ đã mọt... Đó là khung cảnh của cuộc đời truỵ lạc đã từ lâu... Huệ đứng dậy hỏi bạn để cho tan sự yên lặng : Chị đã thắp hương chưa ? Liên cũng tự nhiên gọi Huệ là chị : Chưa. |
Bậu đừng đỏng đảnh đòi lãnh với lương Vải bô bậu bận cho thường thì thôi. |
* Từ tham khảo:
- bô báo
- bô bin
- bô bô
- bô cằn
- bô đê
- bô lão