| bọ | dt. động Loại gặm-nhấm giống thỏ nhưng nhỏ hơn và lớn hơn chuột cống, lông cứng: Con bọ, chuột bọ, dùng bọ thử máu // C/g. Bù, loại côn trùng có cánh hoặc không: Bọ-chét, sâu-bọ // Thanh gỗ có ngàm đóng áp vào cột để đỡ đầu kèo hoặc đóng vào khung cửa để gài song-hồng: Cột yếu nên đóng bọ chớ đừng khoét mộng; Cho đây một con bọ. |
| bọ | - 1 d. (ph.). Cha (chỉ dùng để xưng gọi). - 2 d. 1 Sâu bọ ở dạng trưởng thành. Giết bọ cho chó. 2 Giòi. Mắm có bọ. |
| bọ | dt. Cha: Đến đây bọ bảo cái này o Chào bọ ạ! |
| bọ | đt. 1. Sâu bọ ở dạng trưởng thành: giết bọ cho chó. 2. Dòi: Mắm nhiều bọ quá. |
| bọ | dt Từ một số địa phương chỉ người cha: Bọ tôi đi vắng. |
| bọ | dt (động) 1. Từ chỉ một số sâu bọ: Bọ hung, Bọ xít. 2. Như giòi: Tương đã có bọ. |
| bọ | dt. Loài sâu, loài động-vật nhỏ. Bọ cạp, bọ hung. |
| bọ | d. 1. Tên chung chỉ các loại sâu bọ. 2. Sâu bọ còn non, chưa đến trạng thái trưởng thành. |
| bọ | Loài sâu ròi: Các thứ thịt cá để lâu hay sinh bọ. |
| Một con bọ như một hạt đỗ màu đỏ thắm bò trên đầu gối chàng , xoè cánh toan bay rồi lại cụp vào. |
| Trương ngầm nghĩ : Không biết con bọ ấy nó có những ý tưởng gì trong óc mà nó sống làm cái gì ? Trương giơ tay bắt con bọ và nghĩ đến lúc này nó nhất quyết bay đi thì nó sẽ không chết. |
| Chàng bóp mạnh cho đến khi con bọ nát nhừ trong hai ngón tay. |
| Trên cành bồ kết , một con bọ ngựa non giơ hai càng tìm chỗ níu rồi đánh đu chuyền từ lá nầy sang lá khác. |
| Bắt được nó thì chán ngay , chỉ là một con bọ mùi hôi , ánh sáng ở bụng đục mờ mờ , chẳng có gì là đẹp nữa. |
| Hảo hiểu ngay rằng bọ do thám đã mắc mưu. |
* Từ tham khảo:
- bọ cạp
- bọ chét
- bọ chỉ đào
- bọ chỉ hồng
- bọ chó
- bọ chó múa bấc