| bõ | dt. Cha đỡ-đầu: Chọn bõ // Tớ già, hoặc chồng u nuôi: Bõ già. |
| bõ | trt. Bù, đáng, xứng, phu lòng: Vui nầy đã bõ đau ngầm xưa nay; Cơm cha áo mẹ công thầy, Nghĩ sao cho bõ những ngày ước-ao; Có chồng cho đáng tấm chồng, Bõ công trang-điểm má-hồng răng đen (K; CD) |
| bõ | - 1 dt. 1. Người đầy tớ già (cũ): Người bõ già của Trần Quốc Toản 2. Người coi sóc nhà thờ Thiên chúa giáo: Ông bõ luôn luôn quan tâm đến đời sống của linh mục. - 2 đgt. Bù lại; Đáng với: Vinh hoa bõ lúc phong trần (K). |
| bõ | - tiếng gọi những người tôi tớ già ở các nhà vua quan (thị vệ, hoạn quan) ngày xưa. "Bõ già hiểu nỗi xưa sau, / Chẳng đem nỗi ấy mà tâu ngự cùng" (CONK) |
| bõ | dt. 1. Người đầy tớ già: Con đĩ nên bà, bõ già nên ông (tng.). 2. Người hầu hạ linh mục, phục dịch trong nhà thờ. |
| bõ | đgt. Bù đắp tương xứng với cái đã bỏ ra, phải chịu đựng: nói cho bõ ghét o ăn cho bõ thèm o Lâu ngày mới gặp, nói chuyện suốt đêm cho bõ o Mặn này bõ nhạt ngày xưa, Nắng vàng cho bõ ngày xưa trơn đường (cd.). |
| bõ | dt 1. Người đầy tớ già (cũ): Người bõ già của Trần Quốc Toản. 2. Người coi sóc nhà thờ Thiên chúa giáo: Ông bõ luôn luôn quan tâm đến đời sống của linh mục. |
| bõ | đgt Bù lại; Đáng với: Vinh hoa bõ lúc phong trần (K). |
| bõ | dt. Đáng công, đáng việc: Vui này đã bõ đau ngầm xưa nay - Vinh-hoa bõ lúc phong-trần (Ng-Du). |
| bõ | dt. Cha đỡ đầu. |
| bõ | d. cg. Bõ già. 1. Từ cũ chỉ người đầy tớ già. 2. Chồng của người vú nuôi. 3. Cha đỡ đầu. |
| bõ | ph. Bù với, dáng: Vinh hoa bõ lúc phong trần (K); Lấy chồng cho đáng tấm chồng, Bõ công trang điểm má hồng răng đen (cd). |
| bõ | Đáng công, phu lòng: Bõ công trang-điểm má hồng răng đen (C-d). Văn-liệu: Vinh-hoa bõ lúc phong-trần (K). Trước cho bõ ghét những người (K). Vui này đã bõ đau ngầm xưa nay (K). Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (K). Bõ công đèn sách sớm khuya học-hành. |
| bõ | Tiếng gọi những đầy tớ đã già: Bõ già tỏ mối xưa sau. Chồng u nuôi cũng gọi là "bõ". Tiếng Nam-kỳ dùng để gọi những người cha đỡ đầu. |
| Bà vẫn tự bảo : " Quen với họ , rồi lại vay mượn chẳng bõ. |
| Thầy nhìn mặt Sửu thấy đáng ghét một cách lạ lùng và bóp chặt thêm một tí nữa cho bõ ghét. |
| Nhưng đến lúc thấy người đó mon men lại gần chiếc mành , cúi nhìn xuống gầm cái giường của chàng , vừa nhìn vừa nói : " Vụt một cái biến mất , nhậy thực ! " như có ý đổ cho vợ con chàng lấy đôi guốc , thì chàng không giữ được giận , muốn chạy ra nắm tóc người ấy dúi xuống thềm gạch cho bõ tức. |
Rõ khổ , ở với cha mẹ , hai vợ chồng ăn bám lại còn nuôi vú , nuôi bõ là khác. |
| Mà sự hy sinh đó có mang lại được kết quả gì ? Sẽ mang lại kết quả gì cho bõ ? Đúng ! Đã có một thời tôi chướng , tôi ghen , không nên không phải với cả anh và Liên. |
Lương lơi lả hỏi : Hai cô không mua hoa giấy để ném ? Nga mỉm cười tinh quái hỏi lại : Ném ai được mà mua ? Hồng thấy anh chàng xấu xí ấy cứ theo chân và trêu ghẹo mãi mình , liền cáu tiết nói một câu chua chát cho bõ ghét : Chắc hẳn là không phải để ném vào mặt ông. |
* Từ tham khảo:
- bõ bèn
- bó
- bó buộc
- bó cẳng
- bó chân bó cẳng
- bó chân bó tay