| bịt bạc | bt. Bọc bằng bạc, chạy tiền bằng bạc: Đũa min bịt bạc, tô chén bịt bạc // (B) Quý, cao-giá: Bộ bịt bạc sao mà làm cao dữ vậy! |
Anh thương em anh để đó đã Anh vô trong Giã Anh mua bộ chén chung chè Anh đem về , cái lớn bịt bạc , cái nhỏ bịt vàng Rượu Phù Li chuốc để hai hàng Phụ mẫu anh uống trước , phụ mẫu nàng uống sau. |
Cái cần câu trúc , anh đem bịt bạc Cái chạc thật chắc , quăng sang bể Bắc , câu con cá nước Tề Anh chộ em thân thiết nhiều bề Ước khi mô cho được nằm kề lưng em. |
Cái nón ba tầm , cái nón ba tầm Quai thao mỏ vịt , bịt bạc là nón ba tầm Anh cho em đội qua rằm tháng giêng. |
Vẫn ngọn đèn dầu lạc búp măng sáng trong giữa cái khay Nhật Bản viền chỉ vàng , vẫn chiếc giọc tẩu dài hơn một thước ta bịt bạc và chiếc tẩu đầu hổ ngậm nửa quả cam lên nước mun đen bóng , nhưng trên giường và ở các ghế chung quanh , ta thấy thêm nhiều nhân vật mới lạ. |
| Hắn nhịp nhịp trong tay một cái que gỗ đánh "vec ni" nâu bóng loáng , ở đầu thanh que có bịt bạc (ấy là hắn bắt chước các tên trung tướng tay sai , hồi này đang bắt đầu có cái mốt ra trận không cầm súng mà cầm gậy chỉ huy) Cùng đứng với tên thiếu tá , còn có thằng Xăm và lũ biệt kích. |
* Từ tham khảo:
- hố tiểu
- hố xí
- hộl
- hộ
- hộ
- hộ bộ