| ca tụng | đt. Hát lên để khen tặng công-đức người. // (R) Khen giồi, tâng-trọng quá lời: Ca-tụng ông chủ để lấy lòng. |
| ca tụng | - đgt. Nêu lên để ca ngợi, tỏ lòng biết ơn, kính phục: ca tụng công đức các vị anh hùng dân tộc. |
| ca tụng | đgt. Nêu lên để ca ngợi, tỏ lòng biết ơn, kính phục: ca tụng công đức các vị anh hùng dân tộc. |
| ca tụng | đgt (H. tụng: khen ngợi) Khen ngợi một cách kính cẩn: Thế giới tiến bộ ca tụng sự nghiệp của Hồ Chủ tịch. |
| ca tụng | đt. Làm thi ca để khen ngợi, khen-ngợi: Ca-tụng công đức anh-hùng, liệt-sĩ. |
| ca tụng | đg. Tỏ lòng khen ngợi, kính phục công đức, sự nghiệp: Nhân dân thế giới ca tụng Lê Nin. |
| ca tụng | Hát và khen: Những người có công-đức với dân thường được người ta ca tụng mãi. |
Tôi tưởng tượng ra như một nơi mà người nào cũng ăn ở hoà hợp với nhau thương yêu nhau lắm , người nào cũng lấy sống ở đời làm vui , không có thiếu thốn cái gì để phải khổ sở , mà cũng không có cái gì nhiều quá để mê đắm lòng mình , cái gì cũng điều độ , nhịp nhàng như khúc âm nhạc để ca tụng ông trời kia đã cho lòng mình được trong sạch , giản dị , mà lúc nào cũng đầy những gió trăng hoa mộng. |
Dân làng kêu ca , ông chủ đồn điền dỗ ngọt , cho các kỳ mục trong làng một bữa chén no say rồi phân giải rằng : Không , các ông không sợ , tôi đến đây các ông chỉ có lợi chứ không có hại , vì tôi trồng cà phê , các đàn em trong làng ai không việc làm tôi dùng cho cả , kiếm bát cơm mà ăn , còn ruộng của các ông trong đồn điền thời các ông cứ vào mà cầy cấy chứ tôi lấy làm gì mà tôi lấy thế nào được ! Kỳ mục mỗi người được năm đồng , khoan khoái ca tụng rồi giải tán ; dân làng cũng không kêu ca kiện tụng gì ; sống ở đời cơm no , áo mặc , ăn ở với nhau cho hoà hợp , thế là đủ chứ có biết đâu đến cái mánh khóe là thế nào ; những dân ấy ta thường gọi là dân ngu. |
Nhân lúc ấy đồn điền đã có hoa lợi , cần nhiều người vào hái " cà " , anh đã quẫn bách , nói với người cai xin vào làm phu trong đồn điền , coi ông chủ như thần như thánh , ca tụng , tâng bốc , hễ gặp đâu thời cúi rạp xuống tận đất. |
| Những thi sĩ sẽ ca tụng cái thủa thần tiên ngồi ngắm khói thuốc lá giữa lúc câu thơ sắp hiện hình trong khối óc. |
| Phải chăng vì ban nãy cặp mắt cô Thu nhìn cặp mắt chàng một cách khác thường ? Phải chăng vì ban nãy cô Thu đã cố cãi cho chàng có lý về một ván bài bỏ ù ? Phải chăng vì những lời bông lơn có ý vị , vì những câu ca tụng kín đáo của một thiếu nữ như có cảm tình với chàng ? Trời ơi ! giả dối ! giả dối hết ! Chương như xua đuổi những ý nghĩ bậy bạ đi. |
| Mà anh Minh có biết rằng họ ca tụng anh đến cỡ nào không ? Minh hớn hở bảo bạn : Họ ca tụng thì lại càng nên viết lắm chứ ! Đành rằng thế. |
* Từ tham khảo:
- ca-vát
- ca-vét
- ca vịnh
- ca vũ
- ca vũ thái bình
- ca xướng