| binh lính | dt. Lính nhà binh, lính đánh giặc giữ nước. |
| binh lính | dt. Quân lính, lính nói chung: binh lính thời phong kiến. |
| binh lính | dt. Quân-lính. |
| binh lính | d. Nh. Quân lính (cũ). |
| Chỉ biết rằng thằng cò Tây , bọn lính Tây trong thành san dá trước đây hay đuổi học sinh chúng tôi và thường bắt bớ đánh đập dân chúng , đã bị mình bắt bỏ vào khám sau một hồi chúng nó nổ súng lẹt đẹt chống cự lại ta , và bọn binh lính Nhật đóng trong thành phố lúc trước , giờ đây ra đường cúi mặt xuống , lê chiếc gươm dài như lê một khúc củi mục mà đi thất thểu. |
Tiếng phụ nữ bây giờ lại lanh lảnh thét lên : Đả đảo Mỹ – Diệm đổ anh em binh sĩ bị thương xuống biển1 Đoàn người hô "đả đảo" vang trời Mỹ – Diệm phải đền mạng cho anh em binh sĩ đã chết1 Phải đền mạng ! Phải đền mạng1 Anh em binh lính lại hô lẩy ra từng tiếng một : Chúng tôi không đi càn quét ! Chúng tôi không đi càn quét ! Đoàn người kéo tới trước cái nhà nền đúc – tên thiếu tá Sằng ở. |
| Những toán đàn bà , trẻ con rách rưới bám theo binh lính của chúng ta khi đi dạo trong những phố buôn bán , nơi rất khó vạch ra lối đi ngay khi vung gậy xua đuổi. |
| Nay Tướng quân có dữ mà không lành , khinh người mà trọng của , mượn oai quyền để làm bạo ngược , buông tham dục để thỏa ngông cuồng , đã trái lòng trời , tất bị trời phạt , còn cách nào mà trốn khỏi tai họa ! Lý cười : Ta đã có binh lính , có đồn lũy , tay không lúc nào rời qua mâu , sức có thể đuổi kịp gió chớp , trời dù có giỏi cũng sẽ phải tránh ta không kịp , còn giáng họa cho ta sao được. |
| binh lính chưa chạm mà quân Chiêm đã tan vỡ , quan quân đuổi chém được ba vạn thủ cấp. |
| Mùa xuân , châu mục Lạng Châu là Thân Thiệu Thái đi bắt những binh lính bỏ trốn vào đất Tống , bắt được chỉ huy sứ là Dương Bảo Tài và quân lính , trâu ngựa đem về. |
* Từ tham khảo:
- binh lửa
- binh lực
- binh lương
- binh mã
- binh nghiệp
- binh ngũ