| bươm bướm | - dt. 1. Nh. Bướm (ng. 1): đuổi bắt bươm bướm. 2. Truyền đơn nhỏ: rải bươm bướm khắp nơi. 3. Cây mọc hoang, hoa nở trông như cánh bướm trắng, dùng làm thuốc: hái nắm bươm bướm. |
| bươm bướm | dt. 1. Nh. Bướm (ng. l): đuổi bắt bươm bướm. 2. Truyền đơn nhỏ: rải bươm bướm khắp nơi. 3. Cây mọc hoang, hoa nở trông như cánh bướm trắng, dùng làm thuốc: hái nắm bươm bướm. |
| bươm bướm | dt (động) Loài sâu bọ có cánh rất mỏng, thường nhiều màu, bay lượn để hút nhị hoa: Bươm bướm mà đậu cành hồng, đã yêu con chị, lại bồng con em (cd). 2. Thứ truyền đơn mỏng: Rải bươm bướm ở dọc đường. |
| bươm bướm | d. 1. Cg. Bướm. Loài sâu bọ có cánh phủ phấn nhiều màu, thường bay lượn hút nhị hoa. 2. Thứ truyền đơn nhỏ. |
| Còn nàng thời ở lại chốn vườn xưa , con bươm bướm cái hoa đậu , lần lần tháng trọn ngày qua xinh đẹp thêm ra , không lớn lên. |
| Những bức thư tình gửi đi như bươm bướm. |
| Một , hai , ba. Cô ơi , nhìn kìa ! Trước mắt chị là vàng rực bươm bướm , lung linh trong gió , trắng xóa xuyến chi một góc dịu dàng và cả phớt hồng đầy lãng mạn của loài cỏ dại còn sót lại từ những ngày cuối đông |
| Tha hồ là rộng , là lúa là cỏ , là hoa dại và chuồn chuồn , bươm bướm và châu chấu... Tôi chẳng còn tâm trí nào để nghĩ đến điều vừa hỏi nữa mà nhào xuống cùng thằng Triều thi nhau đào cỏ ấu. |
| em mười ba còn tôi mười lăm những bàn chân cuống quýt bước lại gần tôi bước lại gần nắm bàn tay xòe ra níu lại chút hương bay níu buổi sáng này trôi chầm chậm đừng vội qua mau ngày nắng ấm rượu hồng tôi rót xuống cỏ cây đất trời chếnh choáng say có phải sáng nay , em đã lớn để tôi hóa kiếp làm bbươm bướmbốn mùa thong thả ngủ trên vai để tôi ngả lưng trên đồng cỏ rất xanh ru em bằng những vần thơ cổ tích đôi mắt em mở tròn như viên bi ngỗ nghịch lấp lánh mây trắng bay tháng giêng ơi tháng giêng tôi bắt đầu một hành trình lặng lẽ lặng lẽ yêu em , lặng lẽ tỏ tình như bất cứ ai yêu nhau trong buổi sáng tháng giêng. |
* Từ tham khảo:
- bươm bướm tích lan
- bướm
- bướm bạc
- bướm bướm
- bướm chán ong chường
- bướm lả ong lơi