| bướm | dt. (động): Loại cô-trùng có cánh, nhiều màu rất đẹp, sống bằng mật hoa và nhờ đấy, mang phấn hoa đực sang hoa cái và ngược lại, để có sự sinh-hoá cho cây trái: Bướm sinh sâu, sâu hoá bướm; Khá khen con bướm khôn ngoan, Hoa tươi bướm đậu hoa tàn bướm bay (CD) |
| bướm | dt. 1. Bọ có bốn cánh mỏng, phủ vảy nhỏ như phấn, nhiều màu, có vòi hút mật hoa, có thể nhịn đói thời gian dài mà không chết: bướm lượn ong bay. 2. Sâu bọ cánh phấn: diệt bướm trừ sâu. 3. Âm hộ trẻ con. |
| bướm | dt 1. Như Bươm bướm nghĩa 1: Thiếp như hoa đã lìa cành, chàng như con bướm lượn vành mà chơi (K). 2. Thứ mắc áo có hình con bướm: Mắc áo dài lên bướm. 3. âm hộ của trẻ em (thtục): Rửa bướm cho cháu. |
| bướm | dt. Chỉ chung loài côn-trùng có cánh phấn: Thiếp như hoa đã lìa cành, Chàng như con bướm liện vành mà chơi (Ng.Du). // Bướm bà. Bướm trắng. Bướm tằm. Bướm vàng. Bướm giơi. Bướm ngũ sắc. Bướm rằn-ri. 2. Chỉ vật có hình con bướm, thường chỉ cái móc áo. |
| bướm | d. 1. Nh. Bươm bướm, Ngh. 1: Thiếp như hoa đã lìa cành, Chàng như con bướm lượn vành mà chơi (K). 2. Thứ mắc áo bằng gỗ hoặc bằng song, có hình con bướm. 3. Âm hộ trẻ con (thtục). 4. Cuốc hình con bươm bướm: Lấy cái bướm mà giẫy cỏ. |
| bướm | Tên một loài côn-trùng cánh có phấn: Cành hồng con bướm. Văn-liệu: Nói lời phải giữ lấy lời, Đừng như con bướm đậu rồi lại bay (C-d). Thiếp như hoa đã lìa cành, Chàng như con bướm liệng vành mà chơi (K). Thiếp từ ngộ biến đến giờ, Ong qua bướm lại đã thừa xấu-xa (K). Tường đông ong bướm đi về mặc ai (K). Bướm ong bay lại ầm-ầm tứ vi (K). Rách tơi như bướm-bướm (T-ng). |
| bướm | Một miếng gỗ làm hình con bướm để mắc áo. |
| Nàng thở dài , lòng nôn nao vì tức bực , chán nản... Bỗng có tiếng gọi : Chị bé ! Nàng vội ngừng tay nhổ cỏ và quay đầu lại : thằng Quý cười nhìn mẹ reo : Con bướm to quá ! Rồi nó nhanh nhảu chạy theo , đuổi bắt con bướm. |
| Con bướm cứ từ cành nọ sang cành kia rồi bay mất. |
| Nó đuổi con bướm mệt quá đứng thở , và nóng cả người , hai má đỏ rực lên. |
| Thằng Quý hai tay ôm đầu , díu đôi lông mày nhìn qua những cành lá để tìm con bướm. |
| Tôi nhìn vào hộp thấy lạ : hộp bịt kín , ở trong có một con bướm rất to , hai cánh đã xơ xác. |
| Tôi hỏi bạn : Con bướm này vùng tôi thường thấy luôn , quý gì mà anh giữ cẩn thận thế này ? Vâng , bướm thường , nói cho đúng thì là một con ngài , nhưng đối với tôi... Vừa nói đến đấy , xe rầm rập đi qua một cái cầu sắt. |
* Từ tham khảo:
- bướm bạc
- bướm bướm
- bướm chán ong chường
- bướm lả ong lơi
- bướm ong
- bươn