| biện luận | Bàn-cãi cho ra lý-lẽ, cho vỡ lẽ. |
| biện luận | đgt. Đưa ra lí lẽ để làm rõ điều đúng sai, phải trái: biện luận cho ý kiến của mình o biện luận chặt chẽ, xác đáng o cần biện luận thêm. |
| biện luận | đgt (H. biện: tranh cãi; luận: bàn bạc) 1. Bàn bạc để phân biệt phải trái: Không cần biện luận dài dòng nữa, mọi người đều thống nhất ý kiến rồi. 2. (toán) Xét xem bài toán có hay không có lời giải và khi có thì có bao nhiêu lời giải: Phần biện luận của bài này chưa được sáng. |
| biện luận | bt. Biện-bác, luận-bàn để phân-biệt lẽ phải trái: Muốn biện-luận chặc chẻ [chặt chẽ] cần phải biết dặt [đặt] vấn đề và căn-cứ trên những cuộc thí-nghiệm lịch-sử và khoa học. |
| biện luận | đg. 1. (toán). Xét xem với những điều kiện nào thì bài toán có hay không có lời giải, và khi có thì có bao nhiêu lời giải. 2. Bàn bạc để phân biệt phải trái. |
| biện luận | Bàn nói cho xác lý-sự. |
| Và sau hết nhà thơ kêu gọi mọi người không tự mê hoặc mình bằng quá khứ mà hãy hướng về cuộc sống trước mắt : Quá khứ đáng yêu quá khứ đáng tôn thờ Nhưng không phải là điều em ao ước Có điều trong lúc tỉnh táo như vậy tác giả vẫn để chen vào hai câu thơ nói về mình một cách ảo tưởng : Em biết quên những chuyện đáng quên Và biết nhớ những điều em phải nhớ Khi nghe tôi biện luận : "Người mà làm chủ được hoàn toàn tình cảm của mình như vậy thì chỉ còn là cái máy" , nhà thơ chỉ cười xoà , song tôi biết trong thâm tâm chị hiểu "rằng quen mất nết đi rồi" , làm sao mà vượt lên khỏi cái chương trình mà thời đại đã đặt vào mình cho được. |
| Chẳng trách mà mỗi lần nhắc đến Nguyễn Minh Châu , nhà thơ Vũ Cao chỉ chốt lại ở một nhận xét mà nhiều người cùng chia sẻ : Thằng cha ấy có năng khiếu lắm ! Những ngày thường của nghề nghiệp Cuộc đời viết văn của mỗi người không chỉ bao gồm những ngày vui vẻ , những phút run rẩy trước trang báo còn thơm mùi mực , hoặc cuốn sách giấy trắng nõn nà , mà , giống như phần chìm của những tảng băng trôi , ẩn dưới những ngày vinh quang kia , còn cả cuộc đời lầm lũi làm việc , suy nghĩ , tranh cabiện luận^.n bàn nát việc này việc khác cốt tìm ra một hướng đi đúng đắn ! Nhất là trong những ngày đầu , khi người ta mới bắt tay làm quen với nghề , có bao nhiêu chuyện phải đắn đo , bàn bạc. |
Lời bình : Than ôi ! Bè bạn là một ở trong năm đạo thường , có thể coi khinh ử Câu chuyện quỷ Dạ Xoa này , thật có hay không , không cần phải biện luận cho lắm. |
| Ông bbiện luậnrằng đây là khoảnh khắc hiếm hoi trong lịch sử , khi các cơ hội cung cấp công nghệ phát triển cao có thể không bao giờ xuất hiện lần nữa. |
| Học sinh trung bình có thể đạt từ 5 điểm đến 6 điểm vì đề thi có những câu hỏi rất truyền thống , kiểm tra năng lực của học sinh như giải phương trình bậc nhất , giải phương trình bậc 2 , vẽ đồ thị hàm số , bbiện luậncó nghiệm. |
| Mặt khác , người ta bbiện luậnrằng định nghĩa giáo dục bằng xã hội học , xét như giáo dục là sự điều chỉnh cho phù hợp với nền văn minh , đã coi giáo dục như một quá trình bị ép buộc từ bên ngoài và dẫn đến việc bắt tự do cá nhân phải lệ thuộc vào một trạng thái xã hội và chính trị được định sẵn. |
* Từ tham khảo:
- biện minh
- biện pháp
- biện pháp chống nắng
- biện pháp tu từ
- biện thiệt
- biêng biếc