| bẽo | tt. (khó) Lạt-lẽo, không ân-cần.: Bạc-bẽo. |
| bẽo | Nhạt-nhẽo, có ý sơ bạc: Nước nhạt bẽo. Thiếp toan bồng bế con sang, Thấy chàng bạc-bẽo thiếp mang con về (C-d). |
Những người đi xem và người làng xưa kia vẫn chê nàng bạc bẽo , vô tình , thấy thế ai cũng cảm động. |
| Rồi cười mũi , lạnh lùng , ỡm ờ , nàng nói : Bây giờ anh mới biết thế ?... Phải , khi đoá hoa còn mơn mởn tốt tươi thì ong bướm đi về , nào có tưởng nó vô hương với lòng bạc bẽo của khách chơi hoa. |
| Một người tốt như chị không khi nào lại bị chồng đối đãi một cách bạc bẽo thế này. |
| Chàng nghe mơ hồ như có ai mắng nhiếc mình bên tai rằng : “Đồ cái thứ bạc bẽo !” ! Qua bãi cỏ ra đến đường , Minh đứng tần ngần , do dự chẳng biết về hay đi. |
| Chàng cảm thấy tương lai sẽ đưa chàng đến một địa ngục tối tăm , nhất là nghĩ đến sự bạc bẽo của mình. |
" Bây giờ ta chỉ biết có hai việc : Một là ta phải thủ tiết với chồng ta , tuy chồng ta bạc bẽo với ta. |
* Từ tham khảo:
- tiếp giáp
- tiếp hạn
- tiếp khách
- tiếp kiến
- tiếp liền
- tiếp liệu