| bỏ mình | đt. Mãn-phần, qua đời (dùng trong trường-hợp mến-tiếc): Vì nước bỏ mình, bỏ mình vì nhiệm-vụ. |
| bỏ mình | đgt. Hi sinh thân mình, chết vì mục đích cao quý: bỏ mình vì Tổ quốc o bỏ mình vì độc lập dân tộc. |
| bỏ mình | đgt Hi sinh thân mình: Chiến sĩ bỏ mình vì Tổ quốc. |
| bỏ mình | dt. Nht. Bỏ mạng. |
| bỏ mình | đg. Hi sinh, thí bỏ tính mạng: Chiến sĩ bỏ mình vì nước. |
| Lãng nghĩ : như vậy là cả nhà ghét bỏ mình. |
| Biết đâu nó chả từ bỏ mình luôn. |
| Cái thằng chủ xuồng chết tiệt , nó mới cùng uống rượu với mình , thế mà lúc nguy biến , nó đạp xuồng nhảy lên bờ chạy tháo mạng , bỏ mình nằm trơ như con lợn quay cho giặc xách đi mới nhục chứ ! Chúng nó dắt tôi về tới một ngôi miếu khá lớn... Ngôi miếu chỗ cây dừa , gần ngã ba sông tía nuôi tôi gật gù vừa như hỏi lại vừa như kết thúc cho xong câu ngắc ngứ của ông khách lề mề. |
| Nhất là Năm là dân chạy vỏ một dân không yêu thì thôi , chứ yêu ai thì đến thân mình cũng chẳng quản và chẳng bao giờ chịu giương mắt ếch nhìn người tình mình bỏ mình đi gắn bó với người khác những khi mình ba đào cùng khổ , kém sắc thua tài. |
| Nhất là Năm là dân chạy vỏ một dân không yêu thì thôi , chứ yêu ai thì đến thân mình cũng chẳng quản và chẳng bao giờ chịu giương mắt ếch nhìn người tình mình bỏ mình đi gắn bó với người khác những khi mình ba đào cùng khổ , kém sắc thua tài. |
| Biết đâu nó chả từ bỏ mình luôn. |
* Từ tham khảo:
- bỏ mồi bắt bóng
- bỏ mối
- bỏ mứa
- bỏ ngỏ
- bỏ ngoài tai
- bỏ ngũ