| bỏ mẹ | trt. Lời hăm và tỏ cảm-giác như bỏ bố: Bỏ mẹ hôn! Quên rồi. |
| bỏ mẹ | đgt. 1. Cho chết, cho đáng đời: đánh bỏ mẹ nó đi o tát bỏ mẹ bây giờ. 2. Nguy khốn, nguy lắm: làm cho cẩn thận kẻo bỏ mẹ đấy o bỏ mẹ, quên rút bếp điện ra rồi. 3. Có mức độ quá lớn: sướng bỏ mẹ o Thằng ấy láo bỏ mẹ. |
| bỏ mẹ | tt Từ dùng để rủa khi tức giận (thtục): Con bỏ mẹ đi chơi cả buổi chưa về!. trgt 1. Quá lắm (thtục): Người ta đã bận bỏ mẹ lại còn đến quấy. 2. Cho chết (thtục): Đánh bỏ mẹ nó đi!. tht Từ dùng để tỏ sự lo ngại hay sự tiếc rẻ (thtục): Bỏ mẹ! Cái phích vỡ rồi!. |
| bỏ mẹ | dt. (tục) Nht. Bỏ cha. |
Buồn trong cửa bể chiều hôm... Tiếng người chồng gắt : Hát buồn bỏ mẹ. |
Anh đi lính hay đi chết nướng ? Cho em nghe cái sướng chút mà Cái đồ bỏ mẹ , bỏ cha Bỏ tình chồng vợ , bỏ bè con thơ Sao anh như dại như khờ Cứ đòi đi lính , phụng thờ Tây bang Mấy lời em gián , em can Anh nên nghĩ lại , tính đàng thiệt hơn. |
Cha mẹ sinh anh là trai Bận ái song khai quần lai há hẹ Nỡ bụng nào bỏ mẹ theo em. |
Chàng ra đi em thì bắt lại Này này đây con dại giao cho Chàng ra đi phong vũ khôn dò bỏ mẹ già con nhỏ ai lo cho chàng ? Chàng ràng như cá quanh nơm Nhiều con ánh rạng , không biết đơm con nào. |
| Nó toàn đi giầy , gặp đất trơn trượt ngã bỏ mẹ đi. |
Chắc… Thôi về , con ! Tía con chúng tội vừa đứng lên đi mấy bước , thì có một thằng ngụy trên chòi gác la lên : Ê ! Mấy thằng nào trong quán ra rình coi bà lớn tắm đó ? Coi chừng ông lớn bắn bỏ mẹ đa ? Chúng tôi cứ thản nhiên đi. |
* Từ tham khảo:
- bỏ mình
- bỏ mồi bắt bóng
- bỏ mối
- bỏ mứa
- bỏ ngỏ
- bỏ ngoài tai