| bể dâu | dt. C/g Dâu bể, ruộng dâu bị lở thành bể hoặc bể được bồi để trồng dâu // (B) Cuộc đời thay đổi không chừng: Trải qua một cuộc bể dâu (K). |
| bể dâu | - d. (cũ; vch.). Bãi biển biến thành ruộng dâu; dùng để ví sự thay đổi của cuộc đời. Cuộc bể dâu. |
| Bể dâu | - Từ chữ "Thương hải tang điền", bể xanh biến thành ruộng dâu, chỉ việc đời biến đổi - Thần tiên truyện: Vào thời Đông Hán, Tiên nhân Vương Phương Bình giáng cho mời tiên nữ Ma Cô đến. Ma Cô bảo Phương Bình rằng: "Tiếp thị dĩ lai, dĩ biến đông hải tam vi tang điền." (Từ khi được tiếp hầu ông tới nay, bể đông đã ba lần biến thành ruộng dâu) - Kiều: - Trãi qua một cuộc bể dâu - Những điều trông thấy mà đau đớn lòng |
| bể dâu | - thành ngữ "bãi bể nương dâu", hoặc nói tắt là "bể dâu" để chỉ những sự biến đổi thăng trầm của cuộc đời |
| bể dâu | dt. Sự thay đổi lớn của cuộc đời, ví như bãi bể có thể biến thành nương dâu: Trải qua một cuộc bể dâu, Những điều trông thấy mà đau đớn lòng (Truyện Kiều). |
| bể dâu | dt (do câu chữ Hán: Thương hải biến vi tang điền, có nghĩa là bể xanh biến thành ruộng dâu) Những cuộc biến đổi trong đời: Trải qua một cuộc bể dâu (K). |
| bể dâu | dt. Bể bồi thành ruộng trồng dâu. Ngb. Cuộc đời biến-đổi bất thường: Trải qua những cuộc bể dâu, những điều trông thấy mà đau-đớn lòng (Ng-Du). |
| bể dâu | t. Cuộc đời thay đổi như ruộng dâu biến thành biển xanh: Trải qua một cuộc bể dâu, Những điều trông thấy mà đau đớn lòng (K). |
| bể dâu | Bể bồi thành ruộng trồng dâu. Do chữ "thương-hải biến vi tang-điền". Nghĩa bóng nói cuộc đời biến đổi bất-thường: Trải qua một cuộc bể dâu, Những điều trông thấy mà đau-đớn lòng (K). |
| Cộng thêm vào đó là bao nhiêu ngọt bùi cay đắng đã đến trong cuộc đời một người viết văn , một người cán bộ , những phút bốc đồng và những lần tỉnh mộng , những lầm lỡ và man trá xen lẫn vào giữa những chân thành ngây thơ , cuộc bể dâu diễn ra ngay trước mặt. |
| Trên vùng đất này , thuở xưa đã trải qua nhiều cuộc bbể dâudời đổi. |
| Trải qua bebể dâu con người anh thay đổi thế nàỏ |
| Tiếng cười , dẫu có dư vị chua xót , ít nhiều giảm nhẹ những bbể dâumà người di dân (cụ thể hơn là người lao động vô danh) phải kinh qua. |
| Ta về quê nhớ một thời khao khát Cỏ rất thơm mây rất trắng hiền hòa Ta ao ước giá gì còn trẻ dại Sẽ chẳng đi ra phía đô thành Làm thôn nữ bế bồng con cái Ấp iu nâng bếp lửa nhà mình Thì sẽ chẳng thấy buồn đến thế Ở đâu ra sao lắm kẻ dữ dằn Những người tốt đi đâu hết cả Thương cây còn cố giữ một màu xanh Đôi bàn tay Bàn tay nắm lấy bàn tay Bao nhiêu thương nhớ những ngày đã qua Tay mình nằm giữa tay ta Bao nhiêu âu yếm chuyền qua tay này Rưng rưng nhớ thuở hao gầy Bàn tay năm ngón chứa đầy bão giông Bao đêm đôi mắt thức chong Bây giờ nhìn lại thấy lòng dịu đi Bây giờ chả ước mong gì Nhìn bàn tay chỉ vân vi nỗi đời Tay ta nằm giữa tay người Xót tay ai đã da mồi từ lâu Đi qua bao cuộc bbể dâuBàn tay ai đỡ trước sau ân tình Tay ta nằm giữa tay mình Nhìn tay thấy cả bóng hình lứa đôi. |
* Từ tham khảo:
- bể dĩa
- bể đám
- bể đầu sứt trán
- bể khổ
- bể khổ bến mê
- bể lắng