| bế | đt. Bồng, ẵm, dùng tay ôm choàng và nâng lên: Thương mẹ bế con. |
| bế | tt. Được yêu, thân-yêu với người khác. |
| bế | đt. Đóng lại, ngăn lại, không cho vào ra. |
| bế | - đgt. Mang trên tay một đứa trẻ hay một con vật nhỏ: Con bế, con bồng, con dắt, con mang (cd); Cháu bế con mèo đi đâu rồi?. |
| bế | đgt. Mang, ẵm người hay động vật bằng cách dùng tay đỡ và giữ sát vào người: bế con. Em bé đòi mẹ bế o tay bồng tay bế. |
| bế | 1. Đóng: bế giảng o bế mạc o bế quan toả cảng o phong bế. 2. Tắc, không thông: bế khí o bế kinh o bế tắc. |
| bế | đgt Mang trên tay một đứa trẻ hay một con vật nhỏ: Con bế, con bồng, con dắt, con mang (cd); Cháu bế con mèo đi đâu rồi?. |
| bế | dt. Ôm, ấm: Bồng-bế nhau lên ở núi non (T.Xương). |
| bế | (khd) Đóng lại: Bế-mạc, bế-tắc. |
| bế | tt. Thân-yêu (itd). |
| bế | đg. Mang một đứa trẻ hay một vật gì nặng trên tay. |
| bế | Ôm ẵm: Thương mẹ thì bế lấy con. Văn-liệu: Lấy ai dưỡng-dục bế-bồng cho anh (C-d). Già thì bế cháu ẵm con, Già đâu lại muốn cam non trái mùa (C-d). Bồng-bồng bế-bế con sang, Đò dọc quan cấm, đò ngang không chèo (C-d). |
| bế | Đóng lại. Không dùng một mình. |
| bế | Thân yêu, không dùng một mình. |
Nghe mẹ nói , Quý quấn quýt lấy em , nằm đè cả lên nó mà hôn mà bế. |
| Bao giờ được rỗi rãi lại bế con vào lòng hôn hít , cấu véo nó. |
| Bố bế xốc con lên rồi hôn lấy hôn để. |
| Trong một căn nhà chật hẹp và bẩn thỉu , một thiếu phụ bế con nhìn ra , nét mặt thiếu thụ trong bóng tối , Trương đoán là đẹp và có duyên : cạnh gường vì nhà chật để mấy cái hòm cũ , một đôi gối và một cái chăn bông bọc vải đỏ lấm tấm hoa. |
Thế à ! Mợ làm tôi... Loan đáp : Tôi làm cậu hết hồn có phải thế không ? Thân không để ý đến câu nói của vợ , thấy cô đỡ bế đứa bé vào , vội chạy ra để nhìn mặt con. |
| Bà Phán bế cháu lên ngắm nghía vuốt ve rồi quay lại bảo bà Huyện : Cái lão thầy bói nói thế mà đúng. |
* Từ tham khảo:
- bế ẵm
- bế bốc trăm đô, dựng cờ trăm ngả
- bế bồng
- bế chứng
- bế giảng
- bế khổng