| bế ẵm | đgt. 1. Bế nói chung: lúc nào cũng đòi bế ẵm. 2. Chăm bẵm, nuôi nấng: công bế ẵm từ lúc còn thơ dại. |
| bế ẵm | đgt Ôm ấp một cách trìu mến: Bố và mẹ thay nhau bế ẵm đứa con cưng. |
| bế ẵm | đg. Nh. Bế. |
| U săn sóc , bế ẵm nàng , và chăm chút nàng quý như con đẻ vậy , tuy Dung lúc bé ốm yếu khó nuôi và lại ghẻ lở bẩn thỉu nữa. |
Vì , dù nghèo khổ đến như bác Gái bờ đê ở làng Bính mà có đứa con để ôm ấp , bế ẵm thì nỗi trơ trọi cơ cực sẽ bớt đi nhiều. |
| Lê Văn Hưu nói : Trẻ nhỏ lên ba tuổi thôi bế ẵm mới rời khỏi cha mẹ , cho nên từ thiên tử cho đến dân thường , tuy sang hèn khác nhau , mà tình thương nhớ ba năm thì là một. |
| Len nhớ cứ ôm em khóc như mưa , thì khi nó còn bé Len bế ẵm nó còn nhiều hơn bu. |
| Những lúc đó , hơn ai hết em hiểu được sự tự ái và tủi thân của mẹ chồng nên lựa lúc con bình tĩnh lại em cũng bảo cháu không được hỗn với bà , bà có yêu và thương con thì mới bbế ẵmvà chăm sóc con như thế. |
| Nhưng không phải bằng cách lựa lúc con bình tĩnh lại em cũng bảo cháu không được hỗn với bà , bà có yêu và thương con thì mới bbế ẵmvà chăm sóc con như thế. |
* Từ tham khảo:
- bế bốc trăm đô, dựng cờ trăm ngả
- bế bồng
- bế chứng
- bế giảng
- bế khổng
- bế kinh