| bẻ | đt. Hái, ngắt, uốn, lấy bớt: Bẻ trái, bẻ tiền đầu. |
| bẻ | đt. Bác, sửa cho ra khác: Bắt-bẻ, vặn-bẻ. |
| bẻ | đt. Gấp lại, dùng sức gấp lại cho cong hoặc gãy lìa hoặc cho sang chiều khác: Bẻ cành, bẻ ổi, bẻ lái; Chiều chiều vịt lội cò bay, Ông voi bẻ mía chạy ngay vô rừng (CD) |
| bẻ | - đgt. 1. Gập lại làm cho đứt, gãy: bẻ gãy chiếc thước kẻ. |
| bẻ | đgt. 1. Gập lại làm cho đứt, gãy: bẻ gãy chiếc thước kẻ o tuối mười bảy bẻ gãy sừng trâu (tng.). 2. Ngắt, bứt, hái: bẻ trái cây o bẻ bông (hoa). 3. Gập lại, làm cho đổi hướng: bẻ tay lái sang trái. 4. Vặn hỏi, dùng lí lẽ để bác bỏ: nói đến đâu bị người ta bẻ đến đó o trình bày có lí có tình, không bẻ vào đâu được. |
| bẻ | đgt 1. Gập mạnh một vật cho hai phần rời nhau: Bẻ cái bánh mì. 2. Như hái: Hoa thơm bẻ lấy một nhành cầm tay (cd). 3. Đưa sang hướng khác: Bẻ cánh tay một kẻ gian. |
| bẻ | đgt Bác lí lẽ của người khác: Nói thế thì còn ai bẻ được. |
| bẻ | dt. 1. Lấy tay làm rời, làm gãy ra; Mượn gió bẻ măng (T.ng.) Con trai mười bảy, bẻ gãy sừng trâu (T.ng.) - Một tay em víu hai cành, quả chín thì bẻ, quả xanh thì đừng (C.d). 2. Lái, quay bên nầy, bên kia: Bẻ qua tray trái, bẻ qua tay mặt. |
| bẻ | đg. 1. Gập mạnh một vật cho hai phần rời nhau. Bẻ chiếc bánh mì. 2. Hái quả. Bẻ cau. 3. Vặn sang một hướng khác. Bẻ lái ô-tô; Bẻ ghi. 4. Vặn lại, bác lẽ. Nói thế nào anh cũng bẻ được. |
| bẻ | Dụng sức bằng tay làm cho rời ra, cho gãy: Trách người quân-tử bạc tình, Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (C-d). Làm cho quay đi quay lại: Thuyền ai bẻ lái vào bờ, Phải người tráng-sĩ giúp vua đã về. Văn-liệu: Mượn gió bẻ măng (T-ng). Bẻ đũa cả nắm (T-ng). Con gái mười bảy bẻ gãy sừng bò (T-ng). Một tay em víu hai cành, Quả chín thì bẻ, quả xanh thì đừng (C-d). Đã như bẻ ngó lìa tơ, Lênh-đênh góc bể, bơ-vơ bên trời (Ph-H). Tay cầm chiếc đũa đồng tiền, bẻ năm bẻ bảy, tôi nguyền tôi ra (C-d). Hoa sen lai-láng giữa hồ, Giơ tay ra bẻ, sợ chùa có sư (C-d). |
| bẻ | Bác đi, cãi đi, cho là không phải. |
| Nàng không hề muốn trốn tránh sự làm lụng khó nhọc , nhưng phải là những việc nàng xếp đặt ra , mà không có ai câu thúc , bắt bbẻnhư hồi còn ở nhà. |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bbẻvặn lên rồi chõ mồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rửa trôn rửa đít cho con bà. |
| Chốc nữa vào rừng vô số , ông tha hồ bẻ... Ông uống nước , rồi ta đi. |
| Chàng vừa sợ vừa hỏi : Sao đầu tóc cô rối bời thế ? Vì em phải chui qua bụi rậm để bẻ trộm ngô. |
| Ðương đi , hễ gặp một cây dây leo là nàng níu ngay lấy , nhún mình đánh đu , gặp cây nào có quả ăn được như khế , như mơ , là nàng nhẩy lên níu cho kỳ được , sát cả tay mà không biết đau ; thấy bên sườn đồi có dẫy sậy hoa phơn phớt bạc , nàng chạy ra bẻ một vài cây rồi đưa cho Phương một cây làm gậy chống. |
| Sinh nhìn vào mặt người con gái hỏi vẩn vơ : Cô cả đời ở dưới thuyền chắc buồn lắm nhỉ ? Bấy giờ ngoài mặt sông bóng trăng rọi xuống như sắc hoa bạc trên làn sóng... còn ngoài xa thì sương đêm mờ mờ , chiếc thuyền như đi trong một thế giới mơ mộng , mà trong cái cảnh như thực hư ấy , Sinh tưởng chừng đương ngồi đối diện một người tiên nữ trá hình làm người con gái chở đò... Cô vào ngồi đây sưởi cho đỡ lạnh , bây giờ đương ở giữa sông thì bẻ lái thẳng mặc cho thuyền nó đi. |
* Từ tham khảo:
- bẻ ách lộn nài
- bẻ bai
- bẻ bai
- bẻ bánh
- bẻ bão
- bẻ bắt