| bày vẽ | đt. Thêm-thắt cho rườm-rà, cho lắm chuyện: Bày vẽ chi cho hao tốn. |
| bày vẽ | đgt. 1. Đặt ra những cái rầy rà, phiền phức và không cần thiết: bày vẽ lắm chuyện nhiêu khê o không nên bày vẽ những việc không cần thiết. 2. Chỉ dẫn, giúp cho biết cách làm, cách giải quyết: bày vẽ cho con cái từng li từng tí o bày vẽ cách làm ăn. |
| bày vẽ | đgt 1. Chỉ bảo cho: Thiết thực bày vẽ cho dân cách trồng trọt chăn nuôi (HCM). 2. Làm thêm những việc phiền phức không cần thiết: Tết đến, bà ta hay bày vẽ làm bánh nọ, bánh kia. |
| bày vẽ | dt. Nht. Bày chuyện. |
| bày vẽ | đg. 1. Thêm việc ra cho bận rộn hơn. Bày vẽ ra thế, liệu có làm xuể không? 2. Làm một việc phiền phí, không cần thiết, như biếu xén, thết đãi. Chỗ tôi với bác mà còn bày vẽ quà cáp làm gì. |
| bày vẽ | Làm ra những sự phiền văn vô-ích. |
| Bà lại còn dặn thêm bà Thân : Cụ đừng nên bbày vẽgì cho cháu lắm. |
| Thừa tự làm gì để cho họ ngồi đấy hưởng , rồi lạy bày vẽ lắm trò lôi thôi. |
Văn vội gạt đi : Thôi , đừng bày vẽ nữa ! Minh nói : Cũng là cách giúp đỡ cho bác Tư , vì bác ấy mù. |
| Chàng cho rằng sở dĩ có chuyện phân biệt giai cấp trong xã hội cũng chỉ là do chính con người tự bày vẽ , đặt ra mà thôi... Một tháng trôi qua. |
| Cụ cần tiền đem bán cho tôi , tôi đưa tiền cụ tiêu , từ chối không dám nhận ruộng của cụ , song cụ nhất định không nghe , đòi viết văn tự cho bằng được , thành thử... Mai nhẹ dạ , nghe ông Hàn nói , lấy làm cảm động , với ngắt lời : Thưa cụ , việc mua bán phải ra việc mua bán chứ , cháu thiết tưởng... Ông Hàn cười tỉnh : Cô cứ bày vẽ ! Cụ với cháu mãi. |
| Mai bỗng bảo ông Hạnh : Ông đứng hầu quan Tham , tôi chạy qua ra chợ xem có gì ăn không ? Lộc vội gạt : Thôi cô ạ , bày vẽ làm gì , ăn quàng qué cho xong để còn đi. |
* Từ tham khảo:
- bảy
- bảy bồ cám, tám bồ bèo
- bảy búa
- bảy bữa
- bảy chảy
- bảy chữ