| bảy | st. Số lượng nhiều hơn sáu và ít hơn tám, được hình-dung bằng con số 7: Năm với hai là bảy; tuần-lễ có bảy ngày. // Số lượng thích-hợp với phái nam theo tin-tưởng thần-bí hoặc về ngoại-khoa: Bảy lá, bảy lớp, bảy giọt, v, v... nam thất nữ cửu) // Số thứ-tự ngày chót trong tuần: Thứ bảy. // Số thứ-tự người con thứ sáu trong gia-đình miền Nam: Anh Bảy, chị Bảy. |
| bảy | - d. Số tiếp theo số sáu trong dãy số tự nhiên. Bảy chiếc. Hai trăm lẻ bảy. Bảy ba (kng.; bảy mươi ba). Hai vạn bảy (kng.; bảy trăm chẵn). Một mét bảy (kng.; bảy tấc). Tầng bảy. |
| bảy | dt. Số tiếp theo sau số sáu, trước số tám trong dãy số tự nhiên: bảy con gà o ba bảy hai mốt ngày (tng.). |
| bảy | st Số đếm sau số sáu, trước số tám: Sáu cộng với một là bảy; Tuần lễ có bảy ngày. |
| bảy | dt. Bay hơi, bay mùi. // Bảy ra. |
| bảy | tt. Sau với một. // Lên bảy. Thứ bảy. Nồi bảy. |
| bảy | t. Số đếm sau số sáu, trước số tám. Một cộng với sáu là bảy. |
| bảy | Số đếm sau số sáu, sáu thêm một là bảy: Sáu đồng tiền với một đồng tiền là bảy đồng. Bảy bảy bốn mươi chín (nghĩa là gấp số bảy lên bảy lần là bốn mươi chín). Sau ngày thứ sáu trong tuần lễ gọi là ngày thứ bảy. Dao dài bảy vổ gọi là dao bảy. Tiếng riêng của người làm xe điện, mở máy bảy chữ, nói tắt là mở bảy, nghĩa là mở hết sức nhanh. Văn-liệu: Bảy nổi, ba chìm (T-ng). Bảy vía, ba hồn (T-ng). Bảy bồ cám, tám bồ bèo (T-ng). Người bảy mươi, học người bảy mốt (T-ng). Mười phần chết bảy còn ba, Đến khi vua ra chết hai còn một (Ph-ng). Bảy mươi chống gậy ra đi, Than thân rằng thủa đương thì chẳng chơi (C-d). Bảy mươi mười bảy bao xa, Bảy mươi có của mười ba cũng vừa (C-d). Trời chẳng già đất chẳng già, Năm hồ bảy miếu một mình ta (Phạm Đình-Trọng). |
| bảy | (Nồi). Tên một thứ nồi thổi được bảy bát gạo. |
| " Đã nhổ xong nước trầu , và lau chùi sạch sẽ hai bên mép , bà Tuân vội cướp lời : Làm lẽ cũng ba , bảy đường làm lẽ , cụ ạ. |
| Lúc dăm bảy đồng , lúc một , hai chục người ta cũng chẳng tiếc đâu. |
| Người ấy lấy con gái bà đã ngoài mười lăm năm , và nay cả trai gái được gần bảy tám đứa. |
| Làm lẽ cũng ba bbảyđường làm lẽ. |
| Những lúc mẹ có túng bấn dăm bbảyđồng , vay dật cũng dễ. |
| Mợ tự bảo : " Đến khi mà đã thay bực đổi ngôi , thì phỏng còn ra trò trống gì ! " Nhưng mợ lại nghĩ rằng mình đã bbảy, tám con , chẳng còn xuân gì , không cần phải luôn luôn có chồng ấp ủ. |
* Từ tham khảo:
- bảy bồ cám, tám bồ bèo
- bảy búa
- bảy bữa
- bảy chảy
- bảy chữ
- bảy lảy