| binh đao | dt. Nh. Binh-cách: Ngẫm từ khởi việc binh-đao (K). |
| binh đao | dt. 1. Vũ khí chiến tranh. 2. Chiến tranh với cảnh giết chóc tàn khốc: gây việc binh đao o vứt bỏ binh đao. |
| binh đao | dt (H. đao: dao; vũ khí) 1. Vũ khí dùng trong chiến tranh (cũ). 2. Chiến tranh: Ngẫm từ đấy việc binh đao (K). |
| binh đao | dt. Về việc binh, việc đánh giặc: Ngẫm từ khởi việc binh-đao (Ng-Du). // việc binh-đao. |
| binh đao | d. 1. Khí giới dùng về việc binh. 2. Chiến tranh (cũ): Ngẫm từ đấy việc binh đao... (K). |
| binh đao | Đồ dùng để chém giết trong khi dùng binh: Ngẫm từ khởi việc binh-đao (K). |
| Từ đấy Nam Bắc giao hảo , thôi việc binh đao , dân được yên nghỉ. |
| Lẽ nào mới thấy quân giặc đến cõi , chưa xáp binh đao , đã sợ hãi xin hàng ! Vua đã hèn nhát mà tướng văn , tướng võ đương thời không ai từng có một lời nào nói đến , có thể bảo là trong nước không có người vậy ! [23a] Trở lên là kỷ Hậu Lý Nam Đế , từ năm Tân Mão đế năm Nhâm Tuất , tất cả ba mươi hai năm (571 602) , tính chung cả Tiền Nam Đế , Triệu Việt Vương là sáu mươi hai năm. |
| Triều thần can rằng : "Giặc Hồ vùa rút , vết thương chưa lành , đâu đã có thể dấy binh đao !". |
| Từ đây , việc binh đao dập tắt , khắp thiên hạ thái bình. |
| Nhờ những câu thơ này , triều đình tránh được trận bbinh đaogiới quân Mông Cổ. |
| Sở dĩ Phúc An Khang đưa ra kiến giải này cũng muốn khỏi phải động bbinh đaomà Càn Long lại lấy được thể diện. |
* Từ tham khảo:
- binh đao khói lửa
- binh đoàn
- binh đội
- binh gia
- binh giới
- binh hoả