| bì | dt. Da, bằng da, với da, thuộc về da // Thức ăn có da heo thái nhỏ // Bị, cái bao: Bì thóc, phong bì. |
| bì | đt. So-sánh nhưng biết trước là không bằng: Bì sao kịp; ai bì được, chẳng bì; Phong-lưu, phú-quý ai bì; Bì sao bì phấn với vôi (CD) |
| bì | dt. (hx) Sức nặng một toa xe lửa không kể hàng-hoá và hành-khách (tare). |
| bì | tt. Mỏi-mệt, yếu trong mình, nặng-nhọc. |
| bì | - 1 dt. Bao để đựng: Bì gạo. - 2 dt. 1. Mô bọc ngoài cơ thể động vật 2. Da của một số súc vật như lợn, bò có thể dùng làm thức ăn: Giò bì; Luộc bì làm nem. - 3 dt. (thực) 1. Lớp ngoài của vỏ một số quả: Bì quả phật thủ 2. Vỏ của một vài thứ cây: Bì cây xoan. - 4 dt. 1. Đồ chứa vật phải cân: Thùng dầu cân được 26 ki-lô, kể cả bì 2. (lí) Vật nặng đặt trên đĩa cân để được thăng bằng: Bì thay thế quả cân. - 5 tt. Nói da mặt dày ra: Mặt cứ bì ra. - 6 đgt. So sánh: Tài của anh ấy thì không ai bì kịp. |
| bì | I. dt. 1. Da của lợn, trâu, bò, dùng làm thức ăn: ăn miếng bì o chả bì. 2. Lớp ngoài của một số cây quả: bóc bì xoan o ăn bì bưởi. 3. Vật dùng làm bao, vỏ bọc ngoài: đóng gạo vào bì. o bao bì o phong bì. II. Mô phủ mặt ngoài hoặc lót mặt trong của cơ thể sinh vật: biểu bì o ngoại bì o nội bì. |
| bì | dt. Vật dùng để thay thế quả cân, làm cho cân thăng bằng: bỏ bì vào bên này. |
| bì | đgt. Sánh được, sánh bằng: bì sao được với nó o chẳng ai bì được kịp cậu ấy o tài cán không ai bì nổi. |
| bì | tt. (Da, mặt) dày và có vẻ hơi nặng, gây cảm giác hơi thộn: Mặt bì ra. |
| bì | dt Bao để đựng: Bì gạo. |
| bì | dt 1. Mô bọc ngoài cơ thể động vật. 2. Da của một số súc vật như lợn, bò có thể dùng làm thức ăn: Giò bì; Luộc bì làm nem. |
| bì | dt (thực) 1. Lớp ngoài của vỏ một số quả: Bì quả phật thủ. 2. Vỏ của một vài thứ cây: Bì cây xoan. |
| bì | dt 1. Đồ chứa vật phải cân: Thùng dầu cân được 26 ki-lô, kể cả bì. 2. (lí) Vật nặng đặt trên đĩa cân để được thăng bằng: Bì thay thế quả cân. |
| bì | tt Nói da mặt dày ra: Mặt cứ bì ra. |
| bì | đgt So sánh: Tài của anh ấy thì không ai bì kịp. |
| bì | dt. Ví, so sánh: Phong-lưu phú-quí ai bì (Ng-Du). |
| bì | dt. Da bọc ở ngoài: Nêm bì, bì đạn, phong bì. //Cán bì. |
| bì | (khd) Mệt, nặng nề: Bì-quyên, li-bì. |
| bì | d. Bao để đựng: Bì gạo, Bì thư. |
| bì | d. 1. Da, lượt da ở ngoài. 2. Lớp ngoài của vỏ ở một vài thứ quả: Gọt bì phật thủ. 3. Vỏ của một vài giống cây: Tước bì cây xoan. |
| bì | (lí). d. 1. Vật nặng đặt trên một đĩa cân để lấy cân. 2. Đồ chứa vật phải cân: Thùng mỡ nặng 42 ki-lô-gam cả bì. |
| bì | t. Nói da mặt dày ra: Ngủ lắm mặt bì ra. Ngb. Trân trân, trơ lì: Không biết xấu hổ, mặt cứ bì ra. |
| bì | đg. Ví, so sánh: Sách ấy không thể bì với sách này. |
| bì | Ví, so-sánh: Thuý-Kiều tài sắc ai bì (K). Văn-liệu: Bì sao bì phấn với vôi, Bì đoi con đĩ với môi thợ kèn (C-d). Phong lưu phú quí ai bì (K). |
| bì | 1. Da: Bì trâu, bì lợn. 2. Cái vỏ bọc ở ngoài: Bì gạo, bì cau, bì thóc v.v. |
| bì | Mệt, yếu, không dùng một mình. |
| Làm lẽ như cô Trác thì đã ai bì kịp. |
Loan. Loan không dám đọc lại , lấy phong bì cho vào cẩn thận , và gọi con Sen , sai mua tem bỏ ngay thùng thư |
| Bỗng nàng cúi xuống nhặt mảnh phong bì màu xanh vứt lẫn trong đám giấy , nàng hồi hộp lật lên coi , nhưng không phải là chữ nàng viết. |
| Nàng ngửng lên nhìn bạn và ngạc nhiên hơn nữa , khi thấy bạn đưa ra một cái phong bì gấp tư đã nhàu nát. |
| Một cái phong bì màu tím nhạt chung quanh viền nẹp tím thẫm. |
| Trong có một tờ giấy cũng đồng màu với phong bì. |
* Từ tham khảo:
- bì bà bì bõm
- bì bạch
- bì bẹt
- bì bì
- bì bị
- bì bịch