| bất diệt | tt. Còn mãi-mãi, không thể bị tiêu-diệt: Ngàn năm bất-diệt. |
| bất diệt | - t. (trtr.). Không bao giờ mất được, còn mãi mãi. Niềm tin bất diệt. |
| bất diệt | tt. Không bao giờ mất, còn mãi, tồn tại mãi mãi: niềm tin bất diệt. |
| bất diệt | tt (H. diệt: mất đi) Không mất đi: Một di sản bất diệt của ông cha. |
| bất diệt | bt. Không bị tiêu diệt được, không bị quên được. |
| bất diệt | t. Không bao giờ mai một đi. Tư tưởng bất diệt của Lê-nin. |
Ái tình là bản tính của loài người , mà là hạnh phúc của chúng tạ Tôi yêu cô , và nếu tôi đoán không lầm thì cô cũng chẳng ghét tôi , vậy can chi ta lại làm trái hạnh phúc của ta ? Đức Thích Ca Mâu ni xuất thế để đưa linh hồn chúng sinh tới cõi Nát bàn mà hưởng hạnh phúc bất vong bất diệt. |
Thế nghĩa là thế nào ? Nghĩa là suốt đời tôi , tôi không lấy ai , chỉ sống trong cái thế giới mộng ảo của cái tình lý tưởng , của ái tình bất vong bất diệt. |
| Trong khi ấy , Mai yên lặng đăm đăm nhìn chàng... Nhưng mẹ anh...Em đừng tưởng lầm , và nếu em biết mẹ anh thì em tất phải kính mến vì mẹ anh là một người rất đáng quý trọng...Song mớ lễ nghi đạo đức của nho giáo chỉ thoáng qua trí thức , chứ đối với mẹ anh thì nó ăn sâu vào tâm não , đã hoà lẫn vào mạch máu , đã thành một cái di san thiêng liêng về mặt tinh thần bất vong bất diệt. |
| Đấy là cái âm thanh bất diệt của đồng quê , là nét đổi mới kể từ khi Hạ Vị xây dựng được bốn hợp tác ở cả bốn thôn. |
| Và chất béo bổ rõ ràng đã làm khởi sắc cho tâm hồn người , do đó anh Đạm , vốn là thi sĩ , tỏ ra xúc động vì vợ anh An ở chốn xa xôi vẫn tưởng nhớ đến ngày Tết của chồng trong cảnh lao lung , đã gởi cho chồng và đám bạn chồng những thức ăn ngon , nên bèn ứng khẩu đọc bài thơ ngắn ca ngợi tình nghĩa vợ chồng bất diệt. |
| Bước chân xuống sân ga , Như Anh có nhớ tới mình hay không... Nhìn màu xanh bất diệt của cây cỏ , và vù vù bên tai là ngọn gió ngoan cường , thấy trỗi dậy trong lòng một sức sống bất diệt trẻ trung. |
* Từ tham khảo:
- bất dục
- bất dung
- bất dực nhi phi
- bất dựng
- bất đáng
- bất đắc chí