| bất cứ | trt. Bất-luận, không kể người, việc, lúc nơi, sao sao cũng được cả: Bất-cứ ai, bất-cứ việc gì, bất-cứ lúc nào, bất-cứ nơi đâu... |
| bất cứ | pht. Bao gồm tất cả, không loại trừ trường hợp nào: hoàn thành bất cứ việc gì o bất cứ ai cũng phải làm như vậy o phải hoàn thành nhiệm vụ bất cứ giá nào. |
| bất cứ | trgt (H. cứ: dựa vào) Không kể là ai; Không kể là gì: Bất cứ việc gì, chúng ta phải bắt đầu từ gốc (HCM); Tranh thủ bất cứ người nào ta có thể tranh thủ (Trg-chinh). |
| bất cứ | ph. Không kể là, không cứ gì. Bất cứ hiệu sách nào cũng có tài liệu ấy. |
| Trương ở trong tình trạng một người không cần gì nữa , chỉ mong xảy đến cho mình một việc , bất cứ việc gì , miễn là khác thường để cho mình quên được sự sống. |
| Người bồi chạy ra : Trương lấy điệu bộ một tay chơi đã thạo , nét mặt cau có , hất hàm hỏi ngươi bồi : Gọi cho tôi bất cứ người nào. |
| Để em hát bài... gì được ? Linh nói : bất cứ bài gì cô thuộc. |
| Trong bất cứ gia đình nào , hễ cứ có người mới người cũ , là xảy ra những câu chuyện bất bình như thế. |
| Rồi khi nghe tiếng trống tan học , chàng cắp cặp về thẳng , trái lại với mọi lần , bất cứ gặp trống ra chơi hay trống tan học , hễ đương giảng nghĩa dở bài thì bao giờ chàng cũng bắt học trò ở lại , có khi đến mươi mười lăm phút. |
Rồi mười hôm sau , khi Minh thấy cái vết đen tròn thì cặp mắt chàng chỉ còn là đôi mắt giả ! Thoạt trông thì giống như mắt người thường , nhưng thực tế không còn trông thấy được bất cứ một vật gì. |
* Từ tham khảo:
- bất di bất dịch
- bất diệt
- bất dục
- bất dung
- bất dực nhi phi
- bất dựng