| bao giờ | trt. Chừng nào, lời hỏi về thời-gian: Bây giờ là bao giờ; Bao-giờ anh đi? // Hoặc định phỏng thời-gian việc nầy đi song-song với việc kia: Bao giờ túng sẽ mượn; Bao-giờ tạnh mưa sẽ đi. |
| bao giờ | - dt. 1. Khoảng thời gian nào đó chưa rõ hoặc chưa muốn nói ra: Bao giờ mới biết kết quả? Chuyện ầấy xảy ra từ bao giờ? Bao giờ anh ta đến hãy hay. 2. Bất kì khoảng thời gian nào, không trừ thời điểm nào: Bao giờ anh ta cũng nói như thế Bao giờ cũng vậy. |
| bao giờ | dt. 1. Khoảng thời gian nào đó chưa rõ hoặc chưa muốn nói ra: Bao giờ mới biết kết quả o Chuyện ấy xảy ra từ bao giờ o Bao giờ anh ta đến hãy hay. 2. Bất kì khoảng thời gian nào, không trừ thời điểm nào: Bao giờ anh ta cũng nói như thế o Bao giờ cũng vậy. |
| bao giờ | trgt Khi nào: Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình (cd). |
| bao giờ | trt. Khi nào; chưa biết lúc nào: Nghĩ đến bao giờ khóc bấy-giờ (Ph.C.Th.Sư). Bao giờ cho gạo bén sàng cho trăng bén gió thì nàng lấy anh (C.d) - Biết bao giờ lại nối lời nước non (Ng-Du). |
| bao giờ | ph. Khi nào. Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình (cd.). |
| bao giờ | Chưa hẳn lúc nào: Bao giờ cho đá mọc mầm (C-d). |
| Không bao giờ nàng muốn trái ý mẹ , ngay những lúc mẹ bắt làm những việc mà riêng nàng , nàng không ưng thuận. |
| Chứ ngần này rơm , rạ ướt thì phơi phóng đến bao giờ cho nỏ ". |
| Chẳng bao giờ nàng phải suy nghĩ mới nhớ ra việc ; nàng đã quen rồi. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| bao giờ bà đã nhất định gả con cho bên nào , bà sẽ khuyên con nên lấy người ấy. |
| Chẳng bao giờ người con gái có quyền bàn đến việc đó. |
* Từ tham khảo:
- bao gói
- bao gồm
- bao hàm
- bao hành
- bao hình
- bao hoa