| bánh khoái | dt. Bánh rán láng mỡ, có hình bán nguyệt, màu vàng, mịn dẻo, giòn, vị hơi mặn, làm bằng bột tẻ nước đổ khuôn, nhân tôm, giá, khi ăn lấy ra đĩa, chấm với nước lèo kèm với xà lách, rau thơm, khế. |
| bánh khoái | dt 1. Bánh bằng bột gạo tẻ quấy với hành mỡ đổ ra đĩa: Hai bố con cùng ăn một đĩa bánh khoái. 2. Như Bánh xèo (từ miền Trung). |
| bánh khoái | d. 1. Bánh quấy bằng bột gạo trộn hành mỡ, đổ ra đĩa. d. 2. (đph). Thứ bánh làm bằng bột tẻ, tráng trên một mảnh sắt nóng, rồi gập đôi lại, trong có nhân giá và thịt. đph. |
bánh khoái Cũng mỡ màng , nhưng không có hành chưng , còn một thứ bánh nữa thỉnh thoảng ăn cũng thú lắm , là bánh khoái. |
bánh khoái cũng quấy như bánh đúc , nhưng không có nước vôi , và nát hơn bánh đúc nhiều. |
Ngay trước khi xảy ra chiến tranh , bánh khoái chợ Mơ có tiếng là ngon : người ăn ngồi ngay trên một cái ghế dài cạnh gánh hàng ; bánh múc ra bát là ăn ngay , trong lúc khói bốc lên nghi ngút. |
Trong bánh khoái nóng hổi , người ta cắt mấy miếng bánh giầy Mơ : trộn đều lên cho bánh khoái và bánh giầy hợp hoan với nhau rồi ăn , ta vừa thấy vui mắt (vì đậu vàng nổi lên như vị sen trong một cái ao trắng muốt) mà lại êm giọng , ngầy ngậy như mùi da thịt một đứa trẻ bụ bẫm , và bùi một cách thanh thanh. |
Ăn bánh khoái rưới nước mắm hay trộn với ruốc , tức là làm phí cả bánh đi , mà người ăn lại còn bị coi là tục. |
Cái thú ăn bánh khoái là nó nát mà chính lại ráo rẻ : nhởn nha xúc lên đầu đũa ăn từng miếng nhỏ , có vẻ như ăn một bát yến chay mà cái vị mặn của muối không có công dụng gì khác hơn là nâng cao chất bùi của đậu bánh giầy cho nó nổi lên , như một nghệ sĩ tài tình điểm một hai nét vàng vào một bức vẽ sương sớm cho nổi cảnh sắc u huyền , thơ mộng. |
* Từ tham khảo:
- bánh khọt
- bánh khúc
- bánh lá chả tôm
- bánh lọt
- bánh mài
- bánh măng