| bánh khoai | 1. Nh. Bánh khoai lang. 2. Nh. Bánh khoai môn. a. Nh. Bánh khoai sọ. |
| bánh khoai | dt Bánh làm bằng khoai sọ thái mỏng trộn với bột tẻ, có nhân đậu xanh và mỡ, gói lá, dài độ gang tay, luộc chín: Đương đói có vài cái bánh khoai ăn cũng đỡ. |
| bánh khoai | d. Bánh làm bằng khoai sọ thái mỏng, trộn với bột tẻ, trong có nhân đậu xanh và mỡ. |
| Sáng hai mẹ con đội cái rổ hay dong xe đạp đi bán dạo , chiều đổ bánh bò , bánh kẹp , bbánh khoaimỳ. |
| Nhóm các sản phẩm ẩm thực gồm 10 sản phẩm : bún Khắc Niệm ; bbánh khoai, bánh Ngũ vị Thị Cầu (TP. Bắc Ninh) ; bánh phu thê Đình Bảng ; rượu Đồng Nguyên (thị xã Từ Sơn) ; đậu Trà Lâm ; nem Bùi , tương Đình Tổ (huyện Thuận Thành) ; bánh tẻ Chờ ; bánh đa nem Yên Phụ , rượu Đại Lâm (huyện Yên Phong). |
| Nhưng rằm Trung thu cho con trẻ có lẽ nào đang mất dần vẻ hồn nhiên , thơ ngây như những bụi tre , mặt ao làng tôi đang bị chặt trụi , lấp dần... Thời tôi còn thơ dại , rằm Trung thu về dân làng tôi còn thi nhau gói bánh nếp , bbánh khoai, bánh gai , bánh khúc , nấu chè kho. |
| Bánh rán , bbánh khoaiBằng mắt thường , chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy những chiếc bánh rán , bánh khoai thường được dùng chung một chảo dầu để chiên rán. |
| Ngày lễ , không quà , không hoa , không thiệp , hai đứa đạp xe lang thang vỉa hè dọc đường Láng ăn bánh chuối bbánh khoai. |
| Giá đắt cho bà chủ quán bbánh khoaiđòi dằn mặt phi công trẻ. |
* Từ tham khảo:
- bánh khoai lang
- bánh khoai môn
- bánh khoai sọ
- bánh khoái
- bánh khọt
- bánh khúc