| bâng quơ | tt. Bao-đồng, vu-vơ, việc không thiết-thực, không dính-dáng với mình: Chuyện bâng-quơ, lời nói bâng-quơ. |
| bâng quơ | - trgt. Không nhằm đối tượng cụ thể nào: Tính anh ấy hay nói bâng quơ. |
| bâng quơ | tt. (Nói năng) không nhằm vào ai hay mục đích rõ rệt: nói bâng quơ o hỏi bâng quơ. |
| bâng quơ | trgt Không nhằm đối tượng cụ thể nào: Tính anh ấy hay nói bâng quơ. |
| bâng quơ | tt. Mơ-hồ, không rõ: Đừng nên nghĩ chuyện bâng quơ. |
| bâng quơ | ph. Không căn cứ và không có mục đích rõ rệt. Nói bâng quơ một câu không vào đâu cả. |
Thu đáp : Em nghĩ bâng quơ đến một chuyện thú quá nhưng không thể nói ra cho ai biết được , vì chính em , em cũng không biết rõ. |
| Thảo vội hỏi một câu bâng quơ để cho Loan quay mặt đi. |
| Loan ngượng nghịu nói một cách bâng quơ : Dễ thường đã hai năm nay anh chưa về Hà Nội... Dũng nói : Vâng , đã hai năm. |
| Trúc mỉm cười nói bâng quơ : Ấy thế ? Dũng mỉm cười và nhắc lại : Ấy thế... Tiếng nhạc ngựa ở đâu vẳng tới , giòn và vui trong sự yên tĩnh của buổi chiều. |
| Tuy chàng không ghen , nhưng không khỏi nghĩ ngợi bâng quơ. |
Mình làm như bắt được vàng không bằng ! Ngẫm nghĩ một lúc , Minh hỏi bâng quơ : Mình nghĩ liệu có sao không ? Liên thương hại , cố an ủi chồng : Có việc gì đâu ! Mình đừng nghĩ lẩn thẩn nữa. |
* Từ tham khảo:
- bầng
- bầng bầng
- bẩng
- bẩng tâng
- bẫng
- bấng