| bằng không | trt. Nếu không, lời ví để đưa một giải-pháp hoặc chỉ một hậu-quả nếu gặp trường-hợp nghịch: Gặp va, anh trao số tiền nầy; bằng không, anh đem về tôi; Nghe tôi thì nên cửa nên nhà; bằng không, anh sẽ nguy. |
| bằng không | I. lt. Tổ hợp từ thường đặt ở vế sau của câu, biểu thị ý "nếu không như vậy" để nhấn mạnh tính bắt buộc của điều kiện đã nêu: phải tập trung ôn thi, bằng không sẽ trượt. II tt. Không có gì, vô ích: nói thế chứ nói nữa cũng bằng không. |
| bằng không | lt Nếu chẳng vậy; Ví bằng không thể: Có làm mới có ăn, bằng không thì nhịn. |
| bằng không | trt. 1. Nếu không: Anh phải nghe lời tôi, bằng không anh sẽ thất-bại. 2. Cũng như không: Thương anh cho mấy cũng bằng không. |
| bằng không | l. 1. Ví bằng không thế, nếu chẳng vậy. Có làm mới có ăn, bằng không thì nhịn. t. 2. Nh. Bằng thừa. Mèo không bắt chuột, có mèo cũng bằng không. |
| Nếu chấp nhận bị cận thị nhưng khỏi ngay thì mổ , bằng không chờ một hai năm thì cũng tự động sáng mắt lại thôi , trừ khi gặp rủi ro như tôi vừa đề cập thì không nói đến. |
Chi bằng không tìm thoát ly nữa mà cứ coi như mình đã thoát ly rồi. |
| Vui vẻ với bất cứ ai bà cũng sẵn lòng nhưng bây giờ nhất quyết nhà nó phải có nhời trước , bằng không , làm làm gáo , vỡ làm muôi. |
| Bố mẹ nó liền nhắn bà cụ già ngày năm kia gặp Bính , nhờ dẫn nó đi tìm Bính chạy cho tiền nộp phạt , bằng không sẽ phải ít ra cũng một năm tù , còn nhà cửa đất cát sẽ bị mất hết. |
| bằng không biết hát , da ngăm ngăm đổ màu đồng , ăn mặc cũng không chải chuốt. |
Một tuần , hai tuần , ba tuần… lá đơn vẫn nằm trên bàn , nhưng bằng không trở lại. |
* Từ tham khảo:
- bằng lăng
- bằng lặng
- bằng lòng
- bằng mặt chẳng (không) bằng lòng
- bằng nay
- bằng nhằng