| bang | bt. Phụ, làm giúp, thay thế người cầm đầu một phủ, một huyện, một tổng. |
| bang | dt. Xứ, nước nhỏ, không hoàn-toàn độc-lập về ngoại-giao với nước khác mà phải liên-kết với một hay nhiều nước: Liên-bang, bang-giao. |
| bang | dt. Hiệp-hội, đoàn-thể, nhóm người kiều-cư ở Việt-Nam hợp lại quy-chế, có uỷ-ban cầm đầu và giúp chính-quyền sở-tại về mặt hành-chính, kiểm-soát: Bang Quảng-châu, Bang Triều-châu, Bảy bang. |
| bang | tht. No, phình, nở lớn, được làm cho lớn thêm: Chang-bang, đâm xà-bang. |
| bang | - 1 dt. Một nước nhỏ trong một liên bang: Bang Kê-ra-la trong nước cộng hoà ấn-độ. - 2 dt. Bang tá, bang biện nói tắt: Ngày trước, một tờ báo trào phúng gọi bang tá là bang bạnh. - 3 dt. Tập đoàn người Trung-quốc cùng quê ở một tỉnh, sang trú ngụ ở nước ta trong thời thuộc Pháp: Bang Phúc-kiến. |
| bang | Nước: bang giao o đồng bang o hữu bang o kinh bang tế thế o lân bang o liên bang o ngoại bang o phiên bang. |
| bang | đt. Đơn vị hành chính có tính chất nhà nước trong một quốc gia liên bang: bang Ca-li-foóc-ni-a. |
| bang | dt. Cá con nói chung: Hời hời cái bống cái bang, Lên ăn cơm bạc cơm vàng nhà ta (cd.). |
| bang | I. dt. 1. Bang tá (gọi tắt). 2. Bang biện (gọi tắt). II. Giúp đỡ: bang biện o bang tá. bang trợ. |
| bang | dt Một nước nhỏ trong một liên bang: Bang Kê-ra-la trong nước cộng hoà ấn-độ. |
| bang | dt Bang tá, bang biện nói tắt: Ngày trước, một tờ báo trào phúng gọi bang tá là bang bạnh. |
| bang | dt Tập đoàn người Trung-quốc cùng quê ở một tỉnh, sang trú ngụ ở nước ta trong thời thuộc Pháp: Bang Phúc-kiến. |
| bang | dt. Nước: Đại-bang, tiểu bang. |
| bang | dt. Một đoàn, một nhóm dân Trung-hoa cư-ngụ ở xứ ngoài: Bang Phúc-kiến, Bang Triều-Châu. |
| bang | dt. (khd) Giúp, hộ-trợ. |
| bang | d. Một nước trong nước liên hiệp. Bang Kê-ra-la trong nước Cộng hoà ấn Độ. |
| bang | d. "Bang tá" hay "bang biện" nói tắt. |
| bang | d. Tập đoàn người Trung Quốc, quê hương cùng một tỉnh, sang trú ngụ ở một thành phố hoặc một tỉnh tại Việt Nam dưới thời Pháp thuộc. Bang Phúc Kiến. |
| bang | Loài cá con: Hời-hơi cái bống cái bang, Lên ăn cơm bạc cơm vàng nhà ta (C-d). Văn-liệu: Bống-bống bang-bang, bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng (C-d). |
| bang | Nước: Đại-bang (nước lớn), Tiểu-bang (nước nhỏ), Phiên-bang (nước nhỏ phụ tùng vào nước lớn). |
| bang | I. Giúp hộ. Không dùng một mình. II. Một đoàn, một đảng dân Tàu ký-ngụ ở nước ta: Bang Phúc-kiến. |
Bên ông tuần có mở tiệc thọ mừng cụ bang , bà nội Dũng. |
| Đối với hết thảy những người đứng xem tế thì lúc đó là lúc cụ bang sung sướng nhất đời ; cụ đương nhận cái phần thưởng quý hoá để tặng cụ đã có công dạy con nên người , làm rỡ ràng cả một họ. |
| Một lần cụ bang ốm nặng , con cháu phải về chăm nom. |
| Cụ bang nhất định bắt phải cưới ngay , vì năm sau là năm hạn của cụ : Điều mong ước cuối cùng của cụ là trước khi nhắm mắt được thấy Dũng thành gia thất. |
Anh đi lính hay đi chết nướng ? Cho em nghe cái sướng chút mà Cái đồ bỏ mẹ , bỏ cha Bỏ tình chồng vợ , bỏ bè con thơ Sao anh như dại như khờ Cứ đòi đi lính , phụng thờ Tây bang Mấy lời em gián , em can Anh nên nghĩ lại , tính đàng thiệt hơn. |
Anh ơi , anh ngồi xuống đây Anh nhích lại đây Em hỏi câu này : Non non , nước nước , mây mây Ai làm nam , bắc , đông , tây lắm đường ? Yêu nhau chẳng lọ bạc vàng Tình thân nghĩa thiết , xin chàng chớ quên ! Anh ơi , anh ở lại nhà Muốn cưới vợ bé , em thì cưới cho Ở nhà ăn kĩ uống no Giầy cuốn thuốc xắt , em sắm cho anh bỉ hàng Anh ra đi lính Tây bang Hòn tên mũi đạn , dạ em càng không yên. |
* Từ tham khảo:
- bang bách
- bang biện
- bang giao
- bang rang
- bang rang binh rinh
- bang tá