| bánh chưng | dt. Bánh cổ truyền của người Việt Nam trong Tết Nguyên đán, hình vuông có góc cạnh rõ, màu xanh lá cây, thơm béo, làm bằng gạo nếp, nhân đậu xanh, thịt lợn, hành hoa, tiêu, gói lá dong buộc lạt giang, luộc kĩ. |
| bánh chưng | dt Bánh gạo nếp có nhân đậu xanh và thịt lợn hoặc đường, gói bằng lá dong, nấu trong một thời gian dài: Nêu cao, pháo nổ, bánh chưng xanh, thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ (cd). |
| bánh chưng | d. Bánh gạo nếp có nhân đậu và thịt hoặc đường, gói bằng lá dong. |
| Nàng mang gói bbánh chưngphân phát cho các trẻ. |
Mẹ ôm con vào lòng : Mai mua bánh chưng cho con nhé. |
Một buổi chiều về nhà , mẹ tôi chỉ mấy cái bánh chưng , bánh dầy bọc lạt đỏ , mà nói : Đây là cái đám hôm nọ tôi nói chuyện người ta biếu. |
Lạp xường này , bánh chưng này , giò lụa , lại cả gan kho nữa cơ à ? Oai nhỉ ! Còn gói gì thế này ? à... cam. |
| Chị sửa soạn xong chưa ? Trên chiếc bàn rửa mặt đầy vết bẩn , Liên đã đặt đĩa cam quít , cái bánh chưng và thếp vàng. |
Biết tính anh từ bé không hề ăn cơm hàng trên đường đi , dù đường đất có xa hàng mấy ngày thì cũng nắm cơm , gói xôi , mua sẵn bánh mì , hoặc bánh chưng ở chỗ quen biết mang theo chứ không chịu ăn quà dọc đường. |
* Từ tham khảo:
- bánh chưng ra góc
- bánh chưng vuông góc
- bánh còng
- bánh cốm
- bánh cúng
- bánh cuốn