| bàng hoàng | tht. Bồi-hồi, rối-rắm trong lòng: Việc đó khiến tôi bàng-hoàng quá, không lo chi được cả. |
| bàng hoàng | - t. Ở trong trạng thái tinh thần như choáng váng, sững sờ, tâm thần tạm thời bất định. Bàng hoàng trước tin sét đánh. Định thần lại sau phút bàng hoàng. |
| bàng hoàng | tt. Sững sờ, choáng váng, làm mất tỉnh táo: nhận tin mẹ mất bàng hoàng cả người o tâm trí bàng hoàng o Bàng hoàng dở tỉnh dở say (Truyện Kiều). |
| bàng hoàng | tt (H. bàng: bất định; hoàng: nghi hoặc) Không ổn định tâm thần: Bàng hoàng dở tỉnh dở say (K). |
| bàng hoàng | tt. Nửa tỉnh nửa mê: Bàng-hoàng nửa tỉnh nửa say (Ng-Du) |
| bàng hoàng | t. ph. Lo sợ với ý thức lờ mờ về ngoại cảnh hoặc một cách đột nhiên và phần nào sửng sốt về nguyên nhân của sự việc gây ra tâm trạng đó. Bàng hoàng dở tỉnh dở say (K); Vợ bàng hoàng nhận được tin chồng chết. |
| bàng hoàng | Nói khi tâm-thần rối-loạn: Bàng-hoàng dở tỉnh dở say (K). |
| Trương sung sướng bàng hoàng , chàng rất thích ai khen mình mạnh khoẻ hơn lên , nhưng lúc này thì nỗi vui sướng của chàng có một duyên cớ khác : Sao lại giống Liên thế , mà lại đẹp hơn nhiều. |
| Trong lúc Thu nhắm mắt lại , Trương tha hồ ngắm nghía , chàng cố trấn tĩnh sự cảm động bàng hoàng để nhìn thật kỹ nét mặt Thu. |
| Chắc chắn. Chàng dò xem lòng chàng bị xúc động ra sao nhưng chàng chỉ thấy bàng hoàng chứ chưa có cảm tưởng gì rõ rệt cả |
| Nàng thương hại cho Trương và bàng hoàng lo sợ. |
| Chàng tiến về phía nhà ngang chỗ đông người đứng , gió và ánh sáng làm chàng chói mắt và say sưa bàng hoàng như người uống rượu. |
| Trương bàng hoàng như người say rượu cố nhìn như không nhìn rõ nét , hình như khuôn mặt Nhan có một làn sương mù phủ qua. |
* Từ tham khảo:
- bàng liêm tuyền
- bàng lao cung
- bàng nhân
- bàng quan
- bàng quang
- bàng quang du